Nguyên tắc điều chỉnh nước và điện giải trong cấp cứu hồi sức

07/11/2012 15:04
Các dấu hiệu lâm sàng như lượng nước tiểu, nhịp tim, HA, CVP, Na máu, áp lực thẩm thấu máu, Hematocrite cần phải ghi lại ngay khi bênh nhân vào khoa.

Tất cả dịch và dịch truyền được xem xét hàng ngày và viết và bảng theo dõi.

Đánh giá tình trạng thể tích dịch và cân bằng nước dịch được dựa và các dấu hiệu sau:

Lâm sàng

Véo da, niêm mạc.

Mạch, HA.

Tưới máu ngoại vi, hồng móng tay.

CVP, PAOP.

Xquang phổi.

Sinh hoá

Natri máu, Cl máu, áp lực thẩm thấu máu.

Urê , Creatinine ( ± tỷ lệ).

Bicarbonate.

Haematocrite.

Ghi lại cân bằng dịch (nói chung là không chính xác)

Tổng dịch vào bao gôm dịch truyền và thuốc.

Tổng dịch ra bao gồm: thể tích nước tiểu, dịch dẫn lưu, dịch hút dạ dầy, máu mất…

Dich mất không nhìn thấy do sốt, chuyển qua màng tế bào (transcellular shift).

(NB thường là không thể tính chính xác).

Dịch truyền có thể được chia thành 2 nhóm

Dịch duy trì

Dịch tinh thể, chia theo nồng độ Na+.

Glucose 5%.

Natrichlorua 0,9%.

Thể tích thường 30-40 ml/kg/ngày -> 80-120 ml/h.

Nuôi dưỡng bằng đường tĩnh mạch (xin xem guidelines).

Dich thay thế hồi sức

Dịch keo.

Albuminex 4%, hoặc

Haemaccel.

Máu và các chế phẩm của máu (khi có chỉ định).

Dịch tinh thể được sử dụng khi có mất quá nhiều do thận, ruột, bỏng (xem phía dưới).

Thành phần của các dịch thường dùng (tính trong 1 lít)

Dung dịch

Na

K

Cl

Ca

Lact

Glu

ALTT

Protein

Natrichlorua 0,9%

150

 

150

 

 

 

300

 

Natrichlorua 0,45%

75

 

75

 

 

 

150

 

Natrichlorua 0,18% + Glucose 4%

30

 

30

 

 

40g

282

 

Glucose 5%

 

 

 

 

 

50g

278

 

Hartmanns

129

5

109

2

29

 

274

 

Haemaccel 500ml

72.5

2.5

72.5

3.12

 

 

293

17.5g

Albuminex 4% (500ml)

70

 

62.5

 

 

 

 

25g

Điều chỉnh dịch ở bệnh nhân bỏng

Nguyên tắc

Các dấu hiệu lâm sàng như lượng nước tiểu, nhịp tim, HA, CVP, Na máu, áp lực thẩm thấu máu, Hematocrite cần phải ghi lại ngay khi bênh nhân vào khoa.

Dich truyền cần được điều chỉnh để duy trì các thông số ở mục 5b ở trong giới hạn bình thường.

Protocol

Đánh giá diện tích bỏng của bệnh nhân sử dụng bảng chuẩn tính theo % diện tích da (BSA).

Cân bệnh nhân.

Công thức:

Tổng lượng dịch trong 24h: 4ml x (P cơ thể) x (% BSA bị bỏng).

Trong 8 giờ đầu sau khi bị bỏng truyền 1/2 tổng lượng dịch cần truyền bằng dung dịch hartmann.

Trong 16 giờ tiếp truyền tiếp 1/2 còn lại bằng dung dịch hartmann.

Trong 24 giờ tiếp theo ta dùng Albuminex 4% theo công thức: 0,5ml x (P cở thể) x (%BSA bị bỏng).

Các dịch duy trì khác được truyền để duy trì các thông số ở mục 5b trong mức giới hạn bình thường.

Kết quả bước đầu của hồi sức dịch truyền là duy trì mức nước tiểu từ 0,5-1ml/kg/giờ.

Catecholamines chỉ được sử dụng nếu như đã bù đủ dịch mà không đảm bảo được lưu lượng nước tiểu hoạc có suy cơ tim kèm theo.

Cho bệnh nhân ăn bằng đường tiêu hoá ngay khi có thể (xem protocol phần nuôi dưỡng đường ruột).