Nhiễm khuẩn do các cầu khuẩn ruột: chẩn đoán và điều trị

2016-03-15 09:58 AM

Vì các kháng sinh này đều không phải là loại kháng sinh diệt khuẩn đối với cầu khuẩn ruột, nên trong trường hợp viêm nội tâm mạc hoặc nhiễm khuẩn nặng khác.

Các cầu khuẩn ruột được phân thành một loài tách biệt với các liên cầu khác. Có 2 loài chính gây ra hầu hết các bệnh nhiêm cầu khuẩn ruột ở người là loài Enterococcus faecalis và Enterococcus faecium.

Các cầu khuẩn ruột gây ra các nhiễm khuẩn vết thương, nhiễm khuẩn tiết niệu và viêm nội tâm mạc. Trừ những trường hợp nặng như viêm nội tâm mạc, cốt tủy viêm, nhiễm khuẩn máu hay viêm màng não mủ, còn lại đa số trường hợp đều có thể điều trị bằng penicillin tĩnh mạch, 3 triệu đơn vị/ lần, ngày 6 lần, hoặc bằng ampicillin (hơi mạnh hơn penicillin trong môi trường ống nghiệm), 2g tĩnh mạch/lần, ngày 4 lần, hay vancomycin 1g/lần, ngày 2 lần. Vì các kháng sinh này đều không phải là loại kháng sinh diệt khuẩn đối với cầu khuẩn ruột, nên trong trường hợp viêm nội tâm mạc hoặc nhiễm khuẩn nặng khác, người ta thường phối hợp thêm với gentamycin liều thấp, 1mg/kg/lần, ngày 3 lần. Dù là cầu khuẩn ruột có bản chất rất kháng với nhiều loại kháng sinh, nhưng cho đến nay penicillin, vancomycin và gentamyvin vẫn còn nhậy với vi khuẩn này. Nhưng ngày nay người ta cũng bắt đầu gặp các chủng cầu khuẩn ruột kháng hết thảy mọi kháng sinh và là nguyên nhân phổ biến của các vụ dịch nhiễm khuẩn trong bệnh viện. Vì vậy cần làm kháng sinh đồ để phát hiện các chủng này. Các biện pháp chủ yếu để hạn chế và kiểm soát tình trạng này là: cách ly bệnh nhân, tuân thủ các biện pháp dự phòng, tránh lạm dụng vancomycin và gentamycin. Đến nay vẫn chưa tìm được biện pháp hữu hiệu nhất cho trường hợp nhiễm cầu khuẩn ruột, kháng vancomycin và gentamycin, nhưng có thể thấy một số chủng nhậy cảm với fluoroquinolon, với rifampicin hoặc với teicoplanin. Ngoài ra, một thuốc mới có tên Synercid có thể, có tác dụng trong trường hợp kháng cả với 2 thuốc trên.

Bài mới nhất

Các cơ chế giữ ổn định mắt của tiền đình và yếu tố khác

Chức năng dự báo của hệ thống ống bán khuyên để duy trì sự thăng bằng

Ống bán khuyên nhận biết sự quay đầu

Duy trì thăng bằng tĩnh: chức năng của soan nang và cầu nang

Cơ quan tiền đình: duy trì sự thăng bằng

Vai trò của các nhân não và tiền đình: nâng đỡ cơ thể chống lại trọng lực

Chức năng vận động của thân não

Kiểm soát mức độ chính xác của co cơ: sự điều hòa ngược của hệ thống cảm giác thân thể tới vỏ não vận động

Vùng vỏ não vận động sơ cấp và nhân đỏ: sự hoạt hóa những vùng chi phối vận động ở tủy sống

Dẫn truyền tín hiệu từ vỏ não đến tủy sống: nhân đỏ hoạt động như con đường phụ

Các con đường thần kinh để sợi cảm giác đi tới vỏ não vận động

Các con đường thần kinh từ vỏ não vận động

Dẫn truyền các tín hiệu vận động từ vỏ não tới các cơ

Vùng chi phối vận động chuyên biệt trên vỏ não

Vùng vận động bổ xung: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Vùng tiền vận động: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Vùng vận động sơ cấp: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Covid-19 thay đổi mạch máu phổi: kết quả từ chụp phim lồng ngực

Giống và khác nhau của Vắc xin DNA so với mRNA

Glumeron 30 MR: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp II

GliritDHG: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2

Lipvar 20: thuốc điều trị cholesterol máu cao

Phản xạ tự chủ của tủy sống: hệ thần kinh tự chủ được tích hợp trong tủy sống

Phản xạ tủy sống gây co cứng cơ

Động tác bước và đi bộ: phản xạ tư thế