Ung thư âm hộ: chẩn đoán và điều trị

2016-12-07 02:59 PM

Cũng như những tổn thương tế bào lát của cổ tử cung, sự loạn sản ở các mức nặng nhẹ khác nhau của âm hộ bây giờ đã được nhận biết, Hệ thống phân độ về sự tạo u

Những yếu tố cần thiết trong chẩn đoán

Tiền sử nổi mụn cóc sinnh dục.

Tiền sử kích thích âm hộ kéo dài kèm theo ngứa, khó chịu tại chỗ hoặc tiết ít máu.

Những thương tổn sớm có thể gợi ý hoặc bao gồm những rối loạn biểu mô không phải tân tạo.

Những thương tổn về sau biểu hiện như một khối, phát triển lồi ra ngoài, hoặc một vùng chắc, loét ở âm hộ.

Sinh thiết là cần thiết để chẩn đoán.

Nhận định chung

Đại đa số ung thư âm hộ là thương tổn biểu mô lát mà những tổn thương đó kinh điển xảy ra ở những phụ nữ trên 50 tuổi. Vài ba loại không điển hình (đặc biệt 6, 16 và 18) virus papilloma của người đã được phát hiện ở một số nhưng không phải tất cả những ung thư âm hộ. Cũng như những tổn thương tế bào lát của cổ tử cung, sự loạn sản ở các mức nặng nhẹ khác nhau của âm hộ bây giờ đã được nhận biết. Hệ thống phân độ về sự tạo u trong biểu mô âm hộ (VIN) từ loạn sản nhẹ đến ung thư tại chỗ đã được xác định.

Chẩn đoán phân biệt

Sinh thiết là cần thiết để chẩn đoán ung thư âm hộ và nên được thực hiện với bất kỳ một tổn thương khu trú không điển hình nào của âm hộ kể cả vết trắng. Những mẫu bệnh phẩm có thể được lấy ở bệnh phòng dưới gây tê tại chỗ, cẩn thận để lấy được tổ chức từ các góc của mỗi một mẫu tổn thương.

Những tổn thương âm hộ lành tính phải được loại trừ trong chẩn đoán ung thư âm hộ bao gồm những thương tổn u hạt mạn tính (ví dụ bệnh Nicolas - Favre, giang mai), những khối kết hạch âm hộ, sùi mào gà, u tuyến mồ hôi hoặc u xơ thắn kinh. Chứng u xơ teo, xơ cứng liken và những biến đổi bạch sản khác phối hợp ở da nên được sinh thiết. Khả năng mà ung thư âm hộ được đặt ra sẽ phát triển ở một phụ nữ có rối loạn không phải biểu mô tân tạo (loạn dưỡng âm hộ) khoảng từ 1 đến 5%.

Điều trị

Những biện pháp chung

Chẩn đoán sớm và điều trị những nguyên nhân kích thích hoặc khuynh hướng mắc bệnh khác hoặc những nguyên nhân góp phần dẫn đến ung thư âm hộ cần được khai thác triệt để. Kết hợp tỷ lệ 7: 3 của beta methason và Crotamiton có hiệu quả đặc biệt đối với ngứa. Sau khi có sự đáp ứng ban đầu thì steroid có chứa flor nên được thay thế bằng hydrocortison bởi vì chúng gây teo da. Testosteron propionat (1- 2% trong parafin mềm) bôi vào âm đạo hai lần một ngày tròng 6 tuần cho kết quả tốt nhất trong trường hợp xơ cứng liken và có thể được sử dụng lâu dài với lượng thuốc và số lần giảm dần.

Các biện pháp ngoại khoa

Ung thư tế bào biểu mô lát tại chỗ cua âm hộ và ung thư tế bào nhỏ, xâm nhập tế bào đáy của âm hộ nên được cắt bỏ rộng ra ngoài. Nếu ung thư biểu mô lát tại chỗ phạm vi rộng hoặc nhiều tâm, liệu pháp laser hay cắt bỏ bề mặt da âm hộ có thể là cần thiết. Bằng cách này, âm vật và những phần không liên quan của âm họ có thể được để lại. Ghép da có thể cần thiết, nhưng cắt bỏ toàn bộ âm hộ là phải tránh.

Ung thư xâm nhiễm có giới hạn đối với âm hộ mà không có chứng cớ lan rộng đến những cơ quan lân cận hoặc đến những hạch bạch huyết vùng sẽ cần thiết cắt bỏ âm hộ triệt để và lấy bỏ hạch bẹn nếu như bệnh nhân có thể chịu đựng được phẫu thuật. Những bệnh nhân yếu có thể chỉ chiếu tia tạm thời.

Tiên lượng

Những bệnh nhân ung thư âm hộ đường kính 3 cm hoặc nhỏ hơn và không có di căn hạch bẹn có thể được phẫu thuật với tia xạ hỗ trợ có khoảng 90% cơ hội ngăn chặn ung thư được 5 năm. Nếu tổn thương lớn hơn 3 cm và có di căn thì khả năng sống sót 5 năm là dưới 25%.

Bài mới nhất

Các con đường thần kinh để sợi cảm giác đi tới vỏ não vận động

Các con đường thần kinh từ vỏ não vận động

Dẫn truyền các tín hiệu vận động từ vỏ não tới các cơ

Vùng chi phối vận động chuyên biệt trên vỏ não

Vùng vận động bổ xung: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Vùng tiền vận động: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Vùng vận động sơ cấp: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Covid-19 thay đổi mạch máu phổi: kết quả từ chụp phim lồng ngực

Giống và khác nhau của Vắc xin DNA so với mRNA

Glumeron 30 MR: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp II

GliritDHG: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2

Lipvar 20: thuốc điều trị cholesterol máu cao

Phản xạ tự chủ của tủy sống: hệ thần kinh tự chủ được tích hợp trong tủy sống

Phản xạ tủy sống gây co cứng cơ

Động tác bước và đi bộ: phản xạ tư thế

Phản xạ tư thế: dáng đi ở tủy sống

Ức chế đối kháng: cung phản xạ đồi kháng

Phản xạ duỗi chéo: phối hợp vận động của các chi

Phản xạ gấp và phản xạ rút lui khỏi vật kích thích

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ gân

Điều hòa vận động: ứng dụng lâm sàng của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò thoi cơ trong các vận động chủ động

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động