Viêm thận bể thận cấp: chẩn đoán và điều trị

2016-10-01 12:31 PM

Công thức máu toàn phần cho thấy có tăng bạch cầu và công thức bạch cầu chuyển trái. Xét nghiệm nước tiểu có mủ niệu, vi khuẩn niệu, và các mức độ đái máu khác nhau. Các trụ bạch cầu có thể có.

Những điểm thiết yếu trong chẩn đoán

Sốt.

Đau mạn sườn.

Các triệụ chứng kích thích bài tiết.

Cây nước tiểu dương tính.

Nhận định chung

Viêm thận - bể thận cấp là một bệnh nhiễm trùng liên qụan đến nhu mô thận và bể thận. Vi khuẩn Gram (-) là các tác nhân hay gặp nhất, bao gồm cả E.coli, proteus, klebsiella, enterobacter, và pseudomonas. Vi khuẩn Gram (+) ít gặp nhưng bao gồm cả Enterococcus Faecalis và Staphylococcus aureus (tụ cầu vàng). Nhiễm trùng thường ngược dòng từ đường tiết niệu dưới - ngoại trừ tụ cầu vàng thường lan theo đường máu.

Các biểu hiện

Triệu chứng và dấu hiệu

Triệu chứng bao gồm sốt, đau mạn sườn, ớn lạnh gây run, và các triệu chứng kích thích bài tiết (đái gấp, đái thường xuyên, đái khó). Nôn, buồn nôn và ỉa chảy không hay gặp. Các dấu hiệu bao gồm sốt và nhịp tim nhanh. Đau ở góc sườn cột sống thường là rõ rệt.

Các dấu hiệu cận lâm sàng

Công thức máu toàn phần cho thấy có tăng bạch cầu và công thức bạch cầu chuyển trái. Xét nghiệm nước tiểu có mủ niệu, vi khuẩn niệu, và các mức độ đái máu khác nhau. Các trụ bạch cầu có thể có. Cấy nước tiểu cho thấy có sự phát triển mạnh của tác nhân gây bệnh, và cấy máu cũng có thể dương tính.

Chẩn đoán hình ảnh

Trong viêm thận - bể thận có biến chứng, siêu âm thận có thể cho thấy hình ảnh ứ nước thận do sỏi hoặc do nguồn gây tắc nghẽn khác.

Chẩn đoán phân biệt

Phải phân biệt viêm thận - bể thận với một bệnh cấp trong bụng chẳng hạn như viêm ruột thừa, viêm túi mật, viêm tụy, hoặc viêm túi thừa. Trong các bệnh dạ dày ruột, phân tích nước tiểu thường bình thường, tuy nhiên đôi khi viêm ở vùng ruột cận kề (viêm ruột thừa hoặc viêm túi thừa) có thể gây đái máu hoặc mủ niệu. Các xét nghiệm chức năng gan bất thường hoặc nồng độ amylase tăng có thể hỗ trợ cho sự phân biệt. Viêm phổi thuỳ dưới có thể phân biệt được nhờ phim chụp X quang ngực bất thường.

Ở nam giới, chẩn đoán phân biệt chủ yếu đôl với một nhiễm trùng đường niệu có sốt bao gồm viêm mào tinh hoàn cấp, viêm tuyến tiền liệt cấp, và viêm thận - bể thận cấp. Khám thực thể và định khu đau sẽ cho phép chẩn đoán phân biệt các trường hợp trên.

Các biến chứng

Nhiễm trùng huyết có sốc có thể xảy ra với viêm thận - bể thận cấp. Ở người đái tháo đường, viêm thận - bể thận tràn khí do vi khuẩn sinh hơi có thể đe doạ tính mạng nếu không được điều trị thỏa đáng. Người lớn khỏe mạnh thường hồi phục chức năng thận hoàn toàn, nhưng nếu có bệnh thận cùng tồn tại thì sẹo hoặc viêm thận - bể thận mạn tính có thể diễn ra. Điều trị không thỏa đáng có thể gây hình thành ổ áp xe.

Điều trị

Nhiễm trùng nặng hoặc có các yếu tố phức tạp đòi hỏi bệnh nhân phải nhập viện. Cấy máu và cây nước tiểu phải làm để xác định tác nhân gây bệnh và để xác định độ nhạy kháng khuẩn. Ampicillin đường tĩnh mạch và một thuốc nhóm aminoglycosid là sự lựa chọn ban đầu trước khi có các kết quả kháng sinh đồ (bảng). Ở cơ sở ngoại trú, có thể bắt đầu điều trị bằng trimethoprim - sulfamethoxazol hoặc các quinolon (bảng). Các kháng sinh được hiệu chỉnh tùy theo độ nhạy vi khuẩn. sốt có thể kéo dài 72 giờ, nếu điều trị thất bại thì phải chụp X quăng hoặc siêu âm để loại trừ các yếu tố phức tạp đòi hỏi phải có sự can thiệp. Khi có ứ nước tiểu có thể dẫn lưu bằng xông và cần phải mở thận dẫn lưu nếu có tắc nghẽn niệu quản. Với bệnh nhân nội trú, duy trì kháng sinh đường tĩnh mạch trong 24 giờ sau khi bệnh nhân hạ sốt, và sau đó cho dùng kháng sinh uống để đủ liệu trình điều trị 3 tuần. Cấy nước tiểu theo dõi phải được tiến hành vài tuần sau khi kết thúc điều trị.

Bảng. Điều trị theo kinh nghiệm các nhiễm trùng đường niệu

 Điều trị theo kinh nghiệm các nhiễm trùng đường niệu

Tiên lượng

Khi chẩn đoán và điều trị thích hợp, viêm thận - bể thận cấp có tiên lượng tốt. Các yếu tố phức tạp, bệnh thận nền, và tuổi tác của bệnh nhân càng tăng có thể làm cho kết quả điều trị không được như mong muốn.

Bài mới nhất

Các cơ chế giữ ổn định mắt của tiền đình và yếu tố khác

Chức năng dự báo của hệ thống ống bán khuyên để duy trì sự thăng bằng

Ống bán khuyên nhận biết sự quay đầu

Duy trì thăng bằng tĩnh: chức năng của soan nang và cầu nang

Cơ quan tiền đình: duy trì sự thăng bằng

Vai trò của các nhân não và tiền đình: nâng đỡ cơ thể chống lại trọng lực

Chức năng vận động của thân não

Kiểm soát mức độ chính xác của co cơ: sự điều hòa ngược của hệ thống cảm giác thân thể tới vỏ não vận động

Vùng vỏ não vận động sơ cấp và nhân đỏ: sự hoạt hóa những vùng chi phối vận động ở tủy sống

Dẫn truyền tín hiệu từ vỏ não đến tủy sống: nhân đỏ hoạt động như con đường phụ

Các con đường thần kinh để sợi cảm giác đi tới vỏ não vận động

Các con đường thần kinh từ vỏ não vận động

Dẫn truyền các tín hiệu vận động từ vỏ não tới các cơ

Vùng chi phối vận động chuyên biệt trên vỏ não

Vùng vận động bổ xung: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Vùng tiền vận động: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Vùng vận động sơ cấp: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Covid-19 thay đổi mạch máu phổi: kết quả từ chụp phim lồng ngực

Giống và khác nhau của Vắc xin DNA so với mRNA

Glumeron 30 MR: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp II

GliritDHG: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2

Lipvar 20: thuốc điều trị cholesterol máu cao

Phản xạ tự chủ của tủy sống: hệ thần kinh tự chủ được tích hợp trong tủy sống

Phản xạ tủy sống gây co cứng cơ

Động tác bước và đi bộ: phản xạ tư thế