Hội chứng suy giảm miễn dịch: AIDS, chẩn đoán và điều trị

2017-01-12 10:22 AM
Trong AIDS, các miễn dịch cho thấy một suy giảm nặng có chọn lọc chức năng và số lượng lympho bào T cùng với giảm nhẹ số lượng lympho bào B. Người bệnh thường bị vô ứng (anergy).

AlDS là nhiễm mạn tính loại virus làm suy giảm miễn dịch (HlV) gây tổn hại đe dọa tế bào T. Ngoài giảm CD4 (tế bào T giúp đỡ) còn có tăng CD8 (tế bào T ngăn chặn/độc tế bào) mà đa số những tế bào này có phenotyp độc tế bào.

Chức năng tế bào B bị tổn thương, do vậy rất nhiều cá thể bị nhiễm HIV bị giảm globulin gamma máu rõ rệt và những bệnh nhân AIDS thiếu đáp ứng bình thường với những kháng nguyên khi gây miễn địch (tiêm chủng). Tự kháng thể và phức hợp miễn dịch lưu hành trong máu đều có. Phần lớn cá thế bị nhiễm có tiến triển dần dần từ khỏe mạnh đến bị bệnh phải trong qua nhiều năm, yếu tố quyết định về miễn dịch của định mệnh lâm sàng ở người bị nhiêm HIV hiện còn chưa được biết.

Trong AIDS, các miễn dịch cho thấy một suy giảm nặng có chọn lọc chức năng và số lượng lympho bào T cùng với giảm nhẹ số lượng lympho bào B. Người bệnh thường bị vô ứng (anergy). Các test in vitro về chức năng tế bào T máu ngoại biên như chức năng đáp ứng tăng sinh với các kháng nguyên và các chất gây phân bào thường bị giảm nặng hoặc không có. Số lượng tuyệt đối lympho bào bị giảm nặng (thường là < 500 tế bào/µl) và tỷ lệ của tế bào T ngăn chặn/độc tế bào thường thấp rõ rệt hơn bình thường. Mặc dù suy yếu tế bào T trong nhiễm HIV là hậu quả của sự hủy hoại tế bào CD4 bởi virus, thì những cơ chế khác làm suy yếu tế bào T và làm mất đáp ứng miễn dịch cũng đều hoạt động. Những thay đổi miễn dịch thấy ở những người huyết thanh dương tính chưa có triệu chứng gì thì thường là không rõ rệt như những bệnh nhân AIDS.

Bài mới nhất

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động

Phân loại điếc: các bất thường về thính giác

Xác định hướng đến của âm thanh: cơ chế thính giác trung ương

Chức năng thính giác của vỏ não: cơ chế thính giác trung ương

Đường truyền thần kinh thính giác: cơ chế thính giác trung ương

Cường độ âm thanh: xác định bởi hệ thính giác

Tần số âm thanh: định nghĩa nguyên lý vị trí thính giác

Điện thế tai trong: phản ánh nồng độ cao kali và nồng độ thấp natri

Cơ quan Corti: tầm quan trọng trong việc thu nhận âm thanh

Sóng chạy: sự dẫn truyền của sóng âm trong ốc tai

Giải phẫu và chức năng của ốc tai

Dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ đến ốc tai: phối hợp trở kháng bởi xương con

Điều soát kích thước đồng tử của mắt

Tập trung mắt: điều hòa điều tiết mắt

Điều tiết và độ mở của đồng tử: điều hòa tự động thần kinh tự động của mắt

Lác mắt: tổn thương điều hợp của mắt

Thị giác từ hai mắt: hợp nhất các hình ảnh

Chuyển động mắt theo đuổi: chú ý các đối tượng chuyển động

Cử động định hình của mắt: cử động làm cho mắt tập trung

Cử động vận nhãn: thần kinh chi phối cử động của mắt

Vỏ não thị giác sơ cấp: hậu quả của sự loại bỏ vỏ não

Phát hiện mầu sắc bằng tương phản mầu sắc

Quá trình phân tích hình ảnh quan sát: trung khu thần kinh của sự kích thích