Viêm khớp mãn tính thiếu niên: chẩn đoán và điều trị

2016-12-21 11:51 AM

Các bất thường về sự phát triển của có thể và sự phát triển của bộ xương liên qiian đến sự tiến triển cấp tính của bệnh, có thể chỉ là tạm thời và thường hồi phục.

Các bệnh tự miễn là một nhóm bệnh lý mắc phải mà trong đó yếu tố di truyền cũng đóng một vai trò. Đây là những bệnh lý có sự thay đổi về miễn dịch và có viêm lan toả của tổ chức liên kết.

Những bệnh này có chung một số đặc điểm lâm sàng, do đó chẩn đoán phân biệt thường gặp nhiều là viêm màng hoạt dích, viêm màng phổi, viêm cơ tim và viêm tâm mạc, màng ngoài tim, viêm phúc mạc, viêm mạch máu, viêm cơ, nổi ban trên da, những thay đổi của tổ chức liên kết và viêm thận. Xét nghiệm có thể cho thấy tình trạng thiếu máu huyết tán với test Coombs dương tính, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, tăng hoặc giảm glubolin miễn dịch, kháng thể kháng nhân (bao gồm các kháng thể kháng các thành phần của nhân như ADN và nhiều thành phàn khác), yếu tố dạng thấp, cryoglubolin, phản ứng dương tính giả đối với giang mai, tăng các men cơ và những thay đổi của bổ thể trong huyết thanh.

Mặc dù các bệnh tự miễn là những bệnh mắc phải song nguyên nhân của nó vẫn chưa xác định trong hầu hết các trường hợp.

Một số thay đổi về xét nghiệm trong nhóm bệnh này (ví dụ phản ứng với giang mai dương tính giả, yếu tố dạng thấp) cũng có thể xuất hiện ở những người bình thường không có triệu chứng. Người ta cũng thấy những thay đổi này ở những người anh em bà con bệnh nhân đang dùng một số thuốc và những bệnh nhân bị các bệnh nhiễm khuẩn mạn tính.

Viêm khớp mạn tính thiếu niên là một bệnh giống viêm khớp dạng thấp, khởi phát trước tuổi 17. Viêm mạng hoạt dịch tồn tại ít nhất 6 tuần là tiêu chuẩn cơ bản của chẩn đoán. Người ta đã xác định có bốn thể bệnh saụ đây:

Thể da khớp giống viêm khớp dạng thấp ở người lớn về tính chất viêm khớp, huyết thanh dương tính, và giống về tiên lượng.

Thế vài khớp ảnh hưởng chủ yếu đến trẻ em gái, tập trung nhiều ở độ tuổi 2 - 4, huyết thanh âm tính, có thể lui bệnh hoàn toàn và có thể có kháng thể kháng nhân dương tính phối hợp với viêm màng bồ đào: vì ban đầu viêm màng bồ đào thường không có triệu chứng nên tất cả những trẻ bị viêm khớp mạn tính thiếu niên thể vài khớp và kháng thể kháng nhân dương tính nên được các thày thuốc chuyên khoa mắt khám.

Thể khởi phát hệ thống hay bệnh Stilly. đặc trưng bởi sốt cao dao động; xuất hiện trước khi viêm khớp có thể hàng tháng; phát ban dạng sởi màu cá hồi, nhanh bay và thường có (nhưng không phải là luôn luôn) gan lách to, hạch to, viêm màng tim, màng phổi, thiếu máu và tăng bạch cầu.

Thể thứ tư của viêm khớp mạn tính thiếu niên là một dạng của viêm cột sống dính khớp ở tuổi thiếu niên, đặc trưng ban đầu bằng viêm vài khớp ngoại vi, đặc biệt là các khớp chi dưới, sau đó phát triển tới cột sống.

Bệnh khởi phát hệ thống (bệnh Still) có thể xuất hiện ở người lớn và biểu hiện ban đầu bằng sốt không rõ nguyên nhân. Bởi vì không có một xét nghiệm nào có ý nghĩa chẩn đoán cho nên tập hợp các triệu chứng cơ năng và thực thể, đặc biệt là các ban rất đặc trưng sẽ gợi ý cho chấn đoán. Các ban thường dễ bị bỏ qua vì chúng xuất hiện chủ yếu vào các cơn sốt mà các cơn sốt này lại thường vào ban đêm.

Nhiều trẻ bị viêm đa khớp mạn tính, các khớp liên mỏm đốt sống của cột sống cổ, đặc biệt C2 - 3 thường bị ảnh hưởng. Các bất thường về sự phát triển của có thể và sự phát triển của bộ xương liên qiian đến sự tiến triển cấp tính của bệnh, có thể chỉ là tạm thời và thường hồi phục; khi bệnh tiến triển mạn tính, những bất thường này có thể không thể đảo ngược dẫn đến làm ngừng sớm sự phát triển của các đầu xương và của các trung tâm cốt hóa; hậu quả là gây ra tật hàm nhỏ.

Chẩn đoán phân biệt viêm khớp mạn tính thiếu niên gồm bệnh bạch cầu cấp, u lympho, bệnh viêm ruột và các bệnh nhiễm khuẩn mạn tính (chẳng hạn bệnh Lyme). Xét nghiệm dịch khớp, nuôi cấy, các xét nghiệm huyết thanh và sinh thiết màng hoạt dịch có thể có ích cho chẩn đoán.

Điều trị viêm khớp mạn tính thiếu niên phải cụ thể từng bệnh nhân; nhìn chung phương pháp điều trị cũng giống với điều trị viêm khớp dạng thấp ở người lớn.

Bài mới nhất

Các con đường thần kinh để sợi cảm giác đi tới vỏ não vận động

Các con đường thần kinh từ vỏ não vận động

Dẫn truyền các tín hiệu vận động từ vỏ não tới các cơ

Vùng chi phối vận động chuyên biệt trên vỏ não

Vùng vận động bổ xung: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Vùng tiền vận động: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Vùng vận động sơ cấp: chức năng vận động của vỏ não và thân não

Covid-19 thay đổi mạch máu phổi: kết quả từ chụp phim lồng ngực

Giống và khác nhau của Vắc xin DNA so với mRNA

Glumeron 30 MR: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp II

GliritDHG: thuốc điều trị đái tháo đường tuýp 2

Lipvar 20: thuốc điều trị cholesterol máu cao

Phản xạ tự chủ của tủy sống: hệ thần kinh tự chủ được tích hợp trong tủy sống

Phản xạ tủy sống gây co cứng cơ

Động tác bước và đi bộ: phản xạ tư thế

Phản xạ tư thế: dáng đi ở tủy sống

Ức chế đối kháng: cung phản xạ đồi kháng

Phản xạ duỗi chéo: phối hợp vận động của các chi

Phản xạ gấp và phản xạ rút lui khỏi vật kích thích

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ gân

Điều hòa vận động: ứng dụng lâm sàng của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò thoi cơ trong các vận động chủ động

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động