Bệnh nấm Sporotrichum: chẩn đoán và điều trị

2016-05-30 05:08 PM

Bệnh nấm Sporotrichum lan toả thường hiếm thấy ở những vật chủ có khả năng miễn dịch nhưng có thể xuất hiện các triệu chứng ở phổi, xương, khớp.

Bệnh nấm Sporotrichum là một nhiễm trùng mạn tính do nấm sporothrix schenckii gây ra. Bệnh gặp trên toàn thế giới; hầu hết là các bệnh nhân đã từng tiếp xúc với đất, cấy hoặc gỗ mục. Nhiễm trùng xuất hiện khi nấm xâm nhập qua da - thường qua bàn tay, cánh tay hoặc chân. Dạng hay gặp nhất của bệnh nấm sporotrichum thường bắt đầu với các cục dưới da rắn, không đau. Về sau trở nên dính vào da và loét. Trong vòng vài ngày tới vài tuần, các cục thường xuất hiện theo đường bạch huyết của vùng đó và có thể gây ra loét. Các mạch bạch huyết trở nên cứng và rất dễ sờ thấy. Sự lan toả theo xương và mạch máu thường hiếm gặp và sức khoẻ chung của bệnh nhân không bị ảnh hưởng.

Bệnh nấm Sporotrichum lan toả thường hiếm thấy ở những vật chủ có khả năng miễn dịch nhưng có thể xuất hiện các triệu chứng ở phổi, xương, khớp và hệ thống thần kinh trung ương ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch.

Cấy tìm nấm rất cần thiết cho việc chẩn đoán. Test kháng thể có thể có ích đối với chẩn đoán bệnh lan toả, đặc biệt là viêm màng não.

Itraconazol 200 - 400 mg uống hàng ngày, trong vài tháng là phác đồ được lựa chọn hiện nay đối với các bệnh khu trú tại chỗ và một số trường hợp bệnh lan toả. Amphotericin B đường tĩnh mạch 1,5 - 2 g được dùng trong nhiễm trúng toàn thể nặng. Thường không có chỉ định ngoại khoa, trừ việc chọc hút các cục thứ phát.

Tiên lượng tốt đối với tất cả các dạng của bệnh nấm sporotrichum, ngoại trừ dạng lan toả.

Bài mới nhất

Các bước hỏi bệnh khi thăm khám lâm sàng

Phát hiện triệu chứng và dấu hiệu qua hỏi bệnh

Nguyên tắc cơ bản của hỏi bệnh khai thác bệnh sử khi khám bệnh

Mục tiêu của khám bệnh nhân

Thực hiện kiểm soát nhiễm trùng khi điều trị bệnh nhân

Các kỹ năng cần thiết khi khám lâm sàng

Chức năng tủy thượng thận: giải phóng adrenalin và noradrenalin

Kích thích hệ giao cảm và phó giao cảm gây kích thích và ức chế

Các receptor ở các cơ quan đích hệ giao cảm và phó giao cảm

Bài tiết acetylcholine hoặc noradrenalin của các sợi thần kinh giao cảm và phó giao cảm

Giải phẫu sinh lý của hệ phó giao cảm: hệ thần kinh tự chủ

Giải phẫu sinh lý của hệ giao cảm: hệ thần kinh tự chủ

Liều tăng cường vắc-xin coronavirus (COVID-19)

Bổ xung liều thứ 3 Vắc xin Coronavirus (COVID-19)

Chức năng của vỏ Limbic

Chức năng sinh lý của thể hạnh nhân

Vai trò của hải mã trong học tập

Chức năng của vùng hải mã: vùng kéo dài của vỏ não

Tầm quan trọng của trung tâm thưởng phạt của hệ limbic đối với hành vi

Chức năng thưởng và phạt của hệ limbic

Chức năng hành vi của vùng dưới đồi và cấu trúc liên kết với hệ limbic

Điều hòa chức năng thực vật và nội tiết của vùng dưới đồi

Vùng dưới đồi: cơ quan đầu não của hệ limbic

Chức năng của hệ limbic: vị trí chủ chốt của vùng dưới đồi

Hormon điều hòa hoạt động của não