Bệnh nấm Blastomyces: chẩn đoán và điều trị

2016-05-30 04:50 PM
Bệnh nấm blastomyces thường xẩy ra ở nam giớii và ở cấc vùng địa lý giới hạn thuộc trung tâm phía nam và giữa tây nước Mỹ và Canada. Một số ít trường hợp được thấy ở Mexico và châu Phi.

Các nhiễm trùng do nấm được coi là có vị trí quan trọng và ngày càng gia tăng do việc sử dụng rộng rãi các kháng sinh phổ rộng và số lượng bệnh nhân suy giảm miêm dịch tăng lên. Một số tác nhân gậy bệnh (cryptoccus, Candida, Pneumocystis, fusarium) không bao giờ gây bệnh nặng ở những người bình thường. Các nấm gây bệnh lưu hành khác (histoplasma, coccidioides Paracoccidioides) là nguyên nhân gây bệnh thường gặp ở những người bình thường, nhưng nó có xu hướng gây bệnh nặng ở những người rối loạn miễn dịch.

Bệnh nấm blastomyces thường xẩy ra ở nam giớii và ở cấc vùng địa lý giới hạn thuộc trung tâm phía nam và giữa tây nước Mỹ và Canada. Một số ít trường hợp được thấy ở Mexico và châu Phi.

Nhiễm trùng phổi có thể không có triệu chứng. Khi có biểu hiện lan toả, các tổn thương thường gặp ở da, trong xương và hệ thống tiết niệu sinh dục.

Ho, sốt vừa, khó thở và đau ngực là biến chứng ở một số bệnh nhân có triệu chứng của bệnh. Các triệu chứng này có thể hết hoặc tiến triển với biểu hiện như có máu và mủ trong chất khạc, tràn dịch màng phổi, sốt rét run, sút cân và suy kiệt Trên phim X quang thường có xâm nhiễm và các hạch lympho vùng to ra mặc dù ít thấy hơn trong bệnh nấm histoplasma hoặc bệnh nấm coccidioidls immitis. Các tổn thương mụn ở da nổi lên, các bờ dốc đứng, thường gặp trong bệnh nấm blastomyces lan toả. Viền bao bọc lan rất chậm để lại sẹo teo ở phần trung tâm. Các tổn thương này tồn tại trong một giai đoạn dài, nếu không được điều trị sẽ trông giống như ung thư da. Các xương hay bị bệnh là các xương sườn và xương cột sống cũng rất hay bị. Các tổn thương xuất hiện vừa ở dạng phá hủy vừa ở dạng tăng sinh trên phim X quang. Viêm mào tinh hoàn, viêm tiền liệt tuyến và các thành phần khác của bộ phận niệu dục nam.cũng có thể bị. Thường không hay gặp các biểu hiện hệ thống thần kinh trung ương. Các trường hợp bệnh nhân nhiễm HIV có thể tiến triển nhanh với biểu hiện lan toả thường gặp.

Các dấu hiệu cận lâm sàng thường bao gồm tăng bạch cầu và thiếu máu mặc dù là không đặc hiệu. Nấm được tìm thấy trong các mẫu bệnh phẩm thường là những tế bào có thành dày 5 - 20 mm, có đáy rộng. Nó có thể phát triển khi nuôi cấy. Test huyết thanh chưa được tiêu chuẩn hoá.

Itraconazol 100 - 200 mg/ngày, uống trong ít nhất 2 - 3 tháng là phác đồ điều trị được lựa chọn hiện nay đối với các trường hợp không có biểu hiện ở màng não với tỷ lệ đáp ứng trên 80%. Amphotericin B, 0,3 - 0,6 mg/kg/ngày, đường tĩnh mạch với tổng liều 1,5 - 2,5 g được dùng cho các trường hợp điều trị thất bại hoặc các trường hợp có biểu hiện của hệ thống thần kinh trung ưong. Cần theo dõi sự tái phát đều đặn trong nhiều năm để chắc chắn rằng việc điều trị là có kết quả hoặc phải thay thế một loại thuốc khác.

Bài mới nhất

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ gân

Điều hòa vận động: ứng dụng lâm sàng của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò thoi cơ trong các vận động chủ động

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động

Phân loại điếc: các bất thường về thính giác

Xác định hướng đến của âm thanh: cơ chế thính giác trung ương

Chức năng thính giác của vỏ não: cơ chế thính giác trung ương

Đường truyền thần kinh thính giác: cơ chế thính giác trung ương

Cường độ âm thanh: xác định bởi hệ thính giác

Tần số âm thanh: định nghĩa nguyên lý vị trí thính giác

Điện thế tai trong: phản ánh nồng độ cao kali và nồng độ thấp natri

Cơ quan Corti: tầm quan trọng trong việc thu nhận âm thanh

Sóng chạy: sự dẫn truyền của sóng âm trong ốc tai

Giải phẫu và chức năng của ốc tai

Dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ đến ốc tai: phối hợp trở kháng bởi xương con

Điều soát kích thước đồng tử của mắt

Tập trung mắt: điều hòa điều tiết mắt

Điều tiết và độ mở của đồng tử: điều hòa tự động thần kinh tự động của mắt

Lác mắt: tổn thương điều hợp của mắt

Thị giác từ hai mắt: hợp nhất các hình ảnh

Chuyển động mắt theo đuổi: chú ý các đối tượng chuyển động

Cử động định hình của mắt: cử động làm cho mắt tập trung

Cử động vận nhãn: thần kinh chi phối cử động của mắt