Chất chống đông do Luput: chẩn đoán và điều trị

2016-11-18 10:49 AM

Một cách trái khoáy, yếu tố chống đông do luput thường có liên quan với nguy cơ tăng bị huyết khối và sẩy thai tự phát liên tiếp.

Chất chống đông do luput là một globulin miễn dịch IgM hay IgG gây kéo dài thời gian thromboplastin một phần bằng cách gắn vào phospholipid được dùng trong thử nghiệm thời gian thromboplastin một phần in vitro. Như vậy, đây là một giả tạo labô và không gây được một số rối loạn chảy máu lâm sàng. "Chất chống đông do luput" gặp trong 5 - 10% bệnh nhân bị luput ban đỏ hệ thống. Thường gặp hơn là chất chống đông luput gặp mà không có một bệnh nguyên nhân nào hoặc ở những bệnh nhân dùng thuốc phenothiazin.

Không có những sai sót chảy máu trừ có một bệnh thứ hai như giảm tiểu cầu, giảm prothrombin máu hay thời gian chảy máu kéo dài. Một cách trái khoáy, yếu tố chống đông do luput thường có liên quan với nguy cơ tăng bị huyết khối và sẩy thai tự phát liên tiếp.

Thời gian thromboplastin một phần kéo dài và không điều chỉnh được khi huyết tương bệnh nhân được trộn với huyết tương của người bình thường theo ti lệ 1:1. Thời gian prothrombin thì hoặc là bình thường hoặc là kéo dài nhẹ. Trị giá fibrinogen và thời gian thrombin bình thường. Thời gian nọc độc rắn Russell (Russell viper venom time - RW) là một thử nghiệm có độ nhậy cao hơn và là một dấu hiệu đặc biệt chứng tỏ sự hiện diện của chất chống đông do luput. Một antiphospholipid, chất chống đông luput sẽ gây phản ứng VDRL (+) giả của giang mai. Một tự kháng thể có liên quan, kháng thể anticardiolipin, có thể được phát hiện bằng những thử nghiệm phân tích.

Chất chống đông do luput bị nghi ngờ trong những trường hợp thời gian thromboplastin một phần kéo dài rõ rệt mà không có chảy máu lâm sàng (những nguyên nhân khác là thiếu yếu tố XII hay yếu tố tiếp xúc). Test huyết tương hoà trộn sẽ chứng tỏ sự hiện diện của một chất ức chế bằng sự thiếu váng điều chỉnh thời gian thromboplastin một phần của huyết tương người bình thường. Khi những chất ức chế yếu tố VIII được công nhận, có thể phải đo lường trị giá yếu tố VIII: C. Trị giá này bình thường ở những bệnh nhân có chất chống đông do luput.

Không cần điều trị đặc hiệu. Prednison thường loại trừ nhạnh chất chống đông do luput và thường được khuyến cáo là điều trị prednison làm giảm được sẩy thai tự phát tuy hội chứng này chưa được rõ là liệu prednison có tác dụng nào đối yới khuynh hướng huyết khối trong chống đông do luput. Bệnh nhân bị huyết khối được điều trị bằng các chống đông với liều chuẩn, vì thời gian thromboplastin có thể kéo dài một phần một cách nhân tạo nên điều trị heparin rất khó giám sát một cách chính xác. Liều lượng warfarin được dùng cũng có thể không đủ nếu thời gian prothrombin cơ sở bị kéo dài.

Bài mới nhất

Phản xạ tự chủ của tủy sống: hệ thần kinh tự chủ được tích hợp trong tủy sống

Phản xạ tủy sống gây co cứng cơ

Động tác bước và đi bộ: phản xạ tư thế

Phản xạ tư thế: dáng đi ở tủy sống

Ức chế đối kháng: cung phản xạ đồi kháng

Phản xạ duỗi chéo: phối hợp vận động của các chi

Phản xạ gấp và phản xạ rút lui khỏi vật kích thích

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ gân

Điều hòa vận động: ứng dụng lâm sàng của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò thoi cơ trong các vận động chủ động

Điều hòa vận động: vai trò của phản xạ căng cơ

Điều hòa vận động: vai trò của suốt cơ

Tủy sống: tổ chức hoạt động chức năng vận động

Phân loại điếc: các bất thường về thính giác

Xác định hướng đến của âm thanh: cơ chế thính giác trung ương

Chức năng thính giác của vỏ não: cơ chế thính giác trung ương

Đường truyền thần kinh thính giác: cơ chế thính giác trung ương

Cường độ âm thanh: xác định bởi hệ thính giác

Tần số âm thanh: định nghĩa nguyên lý vị trí thính giác

Điện thế tai trong: phản ánh nồng độ cao kali và nồng độ thấp natri

Cơ quan Corti: tầm quan trọng trong việc thu nhận âm thanh

Sóng chạy: sự dẫn truyền của sóng âm trong ốc tai

Giải phẫu và chức năng của ốc tai

Dẫn truyền âm thanh từ màng nhĩ đến ốc tai: phối hợp trở kháng bởi xương con

Điều soát kích thước đồng tử của mắt