Chẩn đoán hình ảnh u hệ tiết niệu


Ngày: 3 - 4 - 2013

Ở trẻ em, u ác tính của thận là u nguyên bào thận (u Wilm), là u ác tính, hay gặp nhất trong các u ổ bụng ở trẻ nhỏ 1 - 8 tuổi (> 90%), chiếm 12% trong số các u ác tính của thận ở mọi lứa tuổi.nói chung.

Đại cương

Về mặt tế bào, người ta xếp u biểu mô thận và u không do biểu mô thận.

Carcinome biểu mô thận ác tính chiếm 85% các loại u thận người lớn. U biểu mô thận lành tính rất hiếm gặp, gồm adénome, oncocytome, néphrome kystique.

U không do biểu mô thận là u xơ - cơ - mỡ (angiomyolipome) lành tính. Các loại khác hiếm gặp như u mỡ, u máu, u bạch mạch, sarcome xơ, sarcome mỡ, sarcome cơ...

Ở trẻ em, u ác tính của thận là u nguyên bào thận (u Wilm), là u ác tính, hay gặp nhất trong các u ổ bụng ở trẻ nhỏ 1 - 8 tuổi (> 90%), chiếm 12% trong số các u ác tính của thận ở mọi lứa tuổi.nói chung. U thường lớn 3 - 25cm, có khi chiếm 1/3 trọng lượng trẻ. Thành phần bên trong u gồm các tổ chức hoại tử xuất huyết, kén và tổ chức xơ.

Khối u thận có thể được phát hiện tình cờ trên siêu âm hoặc cắt lớp vi tính, có thể có những dấu hiệu lâm sàng như đái máu (50%), đau lưng, sờ thấy khối, sốt dai dẳng hoặc những dấu hiệu do u thận đã di căn.

Chụp cắt lớp vi tính là kỹ thuật để xác định, siêu âm là phương tiện phát hiện thông dụng đối với những khối ở thận. Đánh giá lan rộng của u phải cần cắt lớp vi tính. niệu đồ tĩnh mạch chỉ để khám xét đường dẫn niệu bị xâm lấn, nhưng chỉ cần  chụp 1 - 2 phim ngay sau chụp cắt lớp vi tính có tiêm cản quang (postscanner). Cộng hưởng  từ được dành cho những bệnh nhân dị ứng iode, xem xét kén xuất huyết, đánh giá xâm lấn tĩnh mạch. Một cách tổng quát, phần lớn những u nhỏ < 3 cm (trong đó 20 % là lành tính), các kỹ thuật hình ảnh không thấy rõ, cần chụp cắt lớp vi tính có tiêm cản quang, nhất là cộng hưởng từ và phẫu thuật. Trước một hình khối phát hiện, mục đích của chẩn đoán hình ảnh là: Phân biệt khối thật sự và giả u; Phân biệt khối đặc hay dịch; Nếu là khối đặc thì có tính chất ác tính hay lành tính; Đã là u ác tính thì đánh giá tình trạng xâm lấn.

U nhu mô thận - Carcinome tế bào thận

Ung thư thận chiếm 3% ung thư các loại ở người lớn, 95% trên 50 tuổi, nam gấp đôi nữ. Yếu tố thuận lợi là thận đa nang, suy thận kết hợp đa nang mắc phải, thận dị dạng hình móng ngựa, nghiện thuốc lá. Các loại u ác tính khác ở thận như di căn, lymphome, các loại sarcome, u nguyên bào thận ở người lớn.

Phim niệu đồ tĩnh mạch, ít được chỉ định. Là xét nghiệm chọn lọc trong trường hợp đái máu, kỹ thuật này thăm khám đường dẫn niệu tốt nhất. niệu đồ tĩnh mạch chỉ cho phép chẩn đoán ung thư thận khi có hình ảnh cắt cụt đài thận và xâm lấn đài bể thận. Ngoài ra biến dạng bờ thận, vôi hóa lấm tấm là những dấu hiệu chỉ điểm ác tính. Hình ảnh niệu đồ tĩnh mạch có thể bình thường khi khối u không lớn.

Siêu âm phân biệt được khối đặc và dịch. Nếu là khối đặc sẽ xem xét cấu trúc âm, có thể giảm, đồng hoặc tăng âm, xem độ đồng nhất âm, vôi hóa. Nếu là khối dịch, sẽ  tìm chồi  hoặc vách trong nang. Siêu âm có thể thấy hạch di căn, xâm lấn tĩnh mạch. Nói chung khi siêu âm phát hiện khối đặc, cần chụp cắt lớp vi tính để đánh giá rõ hơn bản chất, sự xâm lấn, di căn.

CLVT phân biệt khối đặc hay dịch, phát hiện vôi hóa nhỏ, xuất huyết trong u, tình trạng tưới máu của u. Phần lớn trường hợp phân biệt được u lành và u ác. Xem xét đường  dẫn niệu bị giãn, bị xâm lấn

CLVT kiểm tra di căn hạch xân lấn vùng xung quanh, xâm lấn mạch máu, di căn xa, cơ sở để phân giai đoạn tiến triển u, cần thiết cho phương pháp điều trị.

U bể thận và niệu quản, bàng quang

Là loại u biểu mô đường dẫn niệu ác tính. Chiếm 6 - 10% các u thận ác tính. Các yếu tố nguy cơ chính: sỏi tiết niệu, nhiễm trùng, nghiện thuốc lá, dùng quá nhiều thuốc phenacetin. Hay gặp trên 50 tuổi, nam gấp đôi nữ. U lành tính là polype, hay gặp độ tuổi 20 - 40.

U ác tính đường dẫn niệu chủ yếu là loại carcinome tế bào chuyển tiếp (85%), ngoài ra là loại carcinome tế bào vảy (15%). Di căn ung thư đến đường dẫn niệu hiếm gặp. U đường dẫn niệu hay gặp theo thứ tự; ở bàng quang, bể thận,  niệu quản.

Niệu đồ tĩnh mạch

Đối vói thể thâm nhiễm có hình ảnh hẹp, bờ không đều, thường gây ứ nước. Đối với thể sùi, có hình khuyết sáng trong đường dẫn niệu, bờ có thể không đều, có thể gây ứ nước đường dẫn niệu phía trên. Cần phân biệt với cục máu đông và sỏi không cản quang. Sỏi và máu cục di chuyển vị trí, có viền cản quang bao quanh. Máu cục thay đỗi hình dạng theo thời gian. U đường dẫn niệu (bể thận, niệu quản, bàng quang), có hình ảnh chân bám vào thành, nơi không có viền thuốc cản quang bao quanh u.

Siêu âm

Khó chẩn đoán u bể thận, niệu quản; nếu không có ứ nước đài bể thận niệu quản. Siêu âm phát hiện dễ dàng sỏi. U bàng quang trên siêu âm thấy hình tăng âm trong bàng quang có nước tiểu rỗng âm. Siêu âm có thể thấy mức độ xâm lấn thành bàng quang và ngoài thành.

Cắt lớp vi tính

Thấy hình ảnh u giảm tỉ trọng so với nhu mô thận, và tăng tỉ trọng sau khi tiêm thuốc cản quang. cắt lớp vi tính có thể thấy máu cục, tỉ trọng cao hơn u. Sỏi trong đường dẫn niệu có tỉ trọng cao hơn hẳn u (20 - 30 UH) và máu cục (50 - 70 UH). Tỉ trọng của sỏi từ 100 đến trên 1000 UH tùy thành phần cấu tạo sỏi.

U bể thận có thể thâm nhập nhu mô làm thay đổi bờ thận, có thể làm hẹp tắc đường bài xuất, giãn đài bể thận; có thể phát hiện được trên niệu đồ tĩnh mạch. cắt lớp vi tính phát hiện u bể thận xâm nhập nhu mô thận dễ hơn, đồng thời phân biệt được với u nhu mô thận xâm lấn bể thận.

Hình: hình ảnh hiệu ứng khối thận do u, nang.

Hình: Hình khuyết đường dẫn niệu do sỏi không cản quang và do u.

 


Bài xem nhiều nhất

Siêu âm bụng hệ tiêu hoá

Gan bình thường có cấu trúc màu xám trắng, đồng nhất, xen kẽ có những cấu trúc hình ống của Tĩnh mạch cữa (TMC) và Tĩnh mạch gan (TMG). Đường mật trong gan và động mạch gan thường khó thấy.

Chẩn đoán hình ảnh bệnh phổi thường gặp

Đa số lao sơ nhiễm tự khỏi sau khi tồn tại có thể nhiều tháng, để lại các dấu tích vôi hóa về sau hoặc không. Đôi khi xẩy ra tràn dịch màng phổi hay màng tim, lao kê; một số ít biến thành lao sau sơ nhiễm.

Các hội chứng hình ảnh trên phim phổi thông thường

Chụp cộng hưởng từ cũng thấy hình liềm của dịch ở phần thấp của lồng ngực. Nguyên nhân tràn dịch màng phổi có thể do viêm màng phổi, u màng phổi, chấn thương lồng ngực, tràn dịch do bệnh tim, bệnh thận.

Giải phẫu X quang sọ não

1. bờ trên xương đá; 2. bờ trên hốc mắt; 4. siphone động mạch cảnh trong; 5.6. động mạch đám rối mạch mạc; 7.8. động mạch não trước; 9. động mạch sylvien; 10. động mạch bèo vân; 11. động mạch não giữa.

Các kỹ thuật hình ảnh khám hệ tiết niệu

Hình ảnh siêu âm cho thấy thận gồm hai vùng phân biệt rõ: xoang thận ở trung tâm của thận, nhu mô thận ở ngoại vi. Thận được bao quanh bởi bao thận là viền tăng âm.

Chẩn đoán hình ảnh cột sống

Trên phim cắt lớp vi tính sẽ phân tích rõ ràng cấu trúc xương, cũng như đo đường kính ống sống chính xác hơn cộng hưởng từ, nhưng cắt lớp vi tính khảo sát tuỷ sống thiếu sự chính xác.

Hình ảnh X quang dạ dày

Tương quan của dạ dày phần này, trước hết chúng ta phải nắm chắc giải phẫu học. Sau đó nhờ các hình ảnh cắt lớp trên siêu âm, cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ sẽ cho thấy sự tương quan trực tiếp giữa dạ dày với các tạng lân cận.

Đại cương chẩn đoán hình ảnh

Bác sĩ chẩn đoán hình ảnh hiện nay không những phải biết vận hành, sử dụng nhiều loại máy móc hiện đại, mà phải có kiến thức cơ bản không những về y khoa mà còn về lý sinh, vật lý, tin học.

Chẩn đoán hình ảnh sỏi thận

Cấu tạo: 90% là sỏi cản quang có cấu tạo calci: Oxalate calci, phosphate calci, sỏi phối hợp (70%), sỏi Struvite (magnesium ammonium phosphate, 15-20%).

Kỹ thuật chẩn đoán hình ảnh tim mạch

Khi lồng ngực kéo dài, tim không tựa nên cơ hoành mà ở trạng thái treo. Lúc đó trục dọc gần như song song với trục đứng của cơ thể, người ta gọi là tim hình giọt nước, đường kính H giảm rõ rệt.

Các bệnh lý xương thường gặp trong chẩn đoán hình ảnh

Viêm xương khởi đầu là một tình trạng của rối loạn, thiểu năng tuần hoàn xương do viêm tắc tĩnh mạch xương (osteo- thrombophlébite), phù nề phát triển ở trong tổ chức xương và chức năng của các hủy cốt bào, tạo cốt bào bị đảo lộn.

Hình ảnh X quang đại tràng

Khung đại tràng giống một giải Ruban có bờ nhiều ngấn đối xứng. Ở giữa 2 nếp thắt có một ngấn Haustra cách nhau 1cm, sâu 0,5cm, nối các ngấn Haustra có 3 giải niêm mạc chạy dọc.

Các dấu hiệu của tổn thương xương trên phim X quang

Khi một khối u hay tổn thương nhiễm khuẩn, tổn thương viêm tác động vào màng xương gây phản ứng tạo xương mới từ mặt trong của màng xương. Hiện tượng tân tạo này của màng xương tạo nên hình bồi đắp.

Hình ảnh bệnh tim mắc phải thường gặp

Hở van hai lá có thể do đứt dây chằng - cột cơ sau nhồi máu cơ tim, viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, thấp tim, hoặc do lỗ van giãn rộng trong hội chứng Marfan, bệnh cơ tim giãn.

Hình ảnh bệnh lý thần kinh sọ não

Dấu hiệu trực tiếp là khối choán chổ, có bờ rõ hay không rõ, kích thước từ vài mm đến > 10 cm. Có tỉ trọng tăng, giảm hoặc đồng tỉ trọng so với mô não bình thường. Sau tiêm thuốc cản quang khối u thường ngấm thuốc làm rõ hơn.

Xem theo danh mục