Ngọc lan hoa trắng: chống ho long đờm

Ngày: 2018-5-1

By member of dieutri.vn

Cây thường được trồng làm cảnh trong các vườn, trong công viên các thành phố, khá phổ biến ở đồng bằng miền Nam

Ngọc lan hoa trắng - Michelia alba L., thuộc họ Ngọc lan - Magnoliaceae.

Mô tả

Cây gỗ to, cao 10 - 20m, vỏ xám. Lá to, dài, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông thưa, đầu nhọn, cuống mảnh. Hoa đơn độc ở nách lá, lá bắc có lông. Bao hoa 10 - 15 mảnh, hình dải, nhọn, không phân hoá thành đài và tràng, màu trắng, thơm, xếp xoắn ốc, nhị nhiều, lá noãn nhiều xếp theo đường xoắn ốc trên đế hoa đài. Quả kép hình nón, gồm nhiều đại, mỗi đại có 1 - 8 hạt, hình trứng.

Mùa hoa tháng 4 - 9.

Bộ phận dùng

Hoa, lá, rễ - Flos, Folium et Radix Micheliae Albae.

Nơi sống và thu hái

Gốc ở Ấn Độ, được trồng từ lâu đời ở nước ta. Cây thường được trồng làm cảnh trong các vườn, trong công viên các thành phố, khá phổ biến ở đồng bằng miền Nam. Thu hái hoa vào mùa hè và thu trước khi hoa nở hoàn toàn, dùng tươi hay phơi khô. Rễ và lá thu hái quanh năm.

Thành phần hoá học

Hoa có tinh dầu 0,0125%, trong đó có linalol, metyl cugenol, metyl etyl, acetic ester, acid acetic. Lá cũng có tinh dầu.

Tính vị, tác dụng

Vị đắng, cay, hơi ấm; có tác dụng chống ho, làm long đờm lợi tiểu.

Công dụng

Hoa có thể dùng chế nước hoa và dùng trị: 1. Viêm phế quản, ho gà; 2. Đau đầu, chóng mặt, đau ngực; 3. Viêm tiền liệt tuyến, bạch đới.

Ở Philippin người ta dùng nước sắc hoa cho người bị sẩy thai uống.

Lá dùng chưng cất tinh dầu và trị: 1. Viêm phế quản mạn tính; 2. Bệnh đường tiết niệu, giảm niệu.

Rễ dùng trị bệnh đường tiết niệu, mụn nhọt và viêm mủ da.

Liều dùng

Hoa 6 - 12g; lá, rễ 15 - 30g, dạng thuốc sắc. Dùng ngoài, lấy lá tươi giã đắp.

Đơn thuốc

Viêm phế quản: Ngọc lan trắng 5 - 7 hoa, đun sôi rồi thêm mật ong uống.

Viêm phế quản mạn của người già: Lá Ngọc lan tươi, lá Gừa mỗi vị 30g, Giun đất khô (Địa long) 5g, sắc nước và chia làm hai lần uống sáng chiều.