Mè đất rìa, khư phong tán hàn

Ngày: 2018-3-12

By member of dieutri.vn

Toàn cây dùng trị mụn nhọt sưng lở, ngứa ngoài da, trẻ em cam tích, mắt hoa, bệnh giang mai, vô danh thũng độc, ngửa lở ngoài da và gẫy xương

Mè đất rìa, Bạch thiệt rìa, Tú cầu phòng phong - Leucas ciliata Benth., thuộc họ Hoa môi - Lamiaceae.

Mô tả

Cây thảo cao đến 1m; thân to 6-7 cm, có lông dày nằm ngược, màu vàng hoe. Lá có phiến thon dài 6-9cm, rộng 2,5-3cm, chót thon nhọn, gốc tù, gân phụ 5-6 cặp, mỏng, có lông mép nằm, vàng, cuống dài đến 6-8mm. Cụm hoa xim co ở ngọn to 1,5-2cm, có phiến lá bắc hẹp dài (1cm) có lông dài; hoa không cuống, dài 7mm, thắt ở miệng và ở gốc, có lông dài, mau rụng, răng 10 toả ra như ngôi sao, dài 2,5cm; tràng trắng, có lông vàng mặt ngoài, nhị 4. Quả bế nhẵn, dài 2mm.

Bộ phận dùng

Rễ, quả và toàn cây - Radix, Fructus, et Herba Leucatis Ciliatae.

Nơi sống và thu hái

Loài của Trung Quốc, Ân Độ, Nê Pan và Bắc Việt Nam. Thường ở độ cao 500m đến 2750m, chỉ gặp ở vùng Sa Pa (Lào Cai).

Tính vị, tác dụng

Vị đắng, cay, tính ấm, có tác dụng khư phong tán hàn, kiện tỳ tiêu thực.

Công dụng, chỉ định và phối hợp

Ở Vân Nam (Trung Quốc) rễ dùng trị can khí uất kết, phong thấp tê liệt ứ đau, trẻ em cam tích, ngứa ngoài da, trĩ và sốt rét.

Quả dùng trị cảm mạo phong hàn, trẻ em bị phù.

Toàn cây dùng trị mụn nhọt sưng lở, ngứa ngoài da, trẻ em cam tích, mắt hoa, bệnh giang mai, vô danh thũng độc, ngửa lở ngoài da và gẫy xương.