Cây hoàng đằng loong trơn

08/09/2015 23:12
Dây hoàng đằng loong trơn mọc hoang dại rất phổ biến ở các tỉnh phía Nam từ Quảng Trị trở vào, cả ở Campuchia. Trong cuốn Cây cỏ miền Nam Việt Nam.

Thuộc họ Tiết dê Menispermaceae.

Còn gọi là sâm hai sóng.

Mô tả cây

Loại cây leo, đường kính gốc thân có thể đạt 8-10cm, thân dài 20cm hoặc hơn. Trên thân cây thỉnh thoảng có u lồi, vỏ màu ngà vàng, cắt ngang thần có màu vàng tươi với nhiều vòng tầng tăng trưởng. Các tia tủy xếp xít nhau thành hình nan hoa. Cây chứa nhiều nước, nhấm có vị đắng. Cuống lá dài, hai đầu phình, phiến lá hình tim, dài 10-12cm, rộng 8-9cm, lá đơn nguyên, mọc cách, mặt lá xanh sẫm, khôong có lông lá, có 5 gân nổi rõ. Phát hoa trên phần giá, hoa đực không cánh, đài dính, 4-5 bao phấn hoa cái có cánh hoa bằng nửa lá đài. Quả tròn 4mm.

Phân bố, thu hái và chế biến

Dây hoàng đằng loong trơn mọc hoang dại rất phổ biến ở các tỉnh phía Nam từ Quảng Trị trở vào, cả ở Campuchia. Trong cuốn Cây cỏ miền Nam Việt Nam (Q.l), Phạm Hoàng Hộ có kể Cyclea aphylla Gagn. (Dây sầm không lá thấy mọc ở Định Quán), Cyclea tonkinensis Gagn. (Dây sâm nam đỏ phát hiện ở Quảng Trị), Cyclea barbata Miers (Dây sâm, sâm lông thấy mọc ở các tỉnh phía Nam tới Nha Trang), được nhân dân trồng để lấy lá dùng với tên Nhân sâm, rễ dùng làm thuốc lọc máu và lợi tiểu) và cây Cyclea bicristata Diels (Sâm hai sóng) phát hiện ở Bảo lộc. Ngoài ra A. Pételot (1952) còn kê thêm Cvclea peìtata Hook. et Thvv. (Nhân sâm, sâm nam -tiếng Campuchia Plou, plou bat), thấy ở các tỉnh phía Nam và Campuchia, có tác dụng lợi tiểu, lọc máu và chữa bệnh gan). Ngô Vân Thu và Vương Văn Ánh phát hiện cây hoàng đằng loong trơn trong tỉnh Thuận Hải được thấy nhân dân xã Sùng Nhơn huyện Đức Linh dùng chữa bệnh kiết lỵ, tiêu chảy, sốt rét, cảm sốt.

Thành phần hóa học

Ngô Vân Thu và Vương Văn Ánh {Dược học 2, 1986) đã thấy trong hoàng đằng loong trơn có chứa ancaloit mà chủ yếu là becberin, với hàm lượng từ 0,9 đến 1,1%.

Công dụng và liều dùng

Làm nguyên liệu chiết suất becberin.

Dùng làm thuốc chữa kiết lỵ, ỉa chảy, ăn uống không tiêu, sốt, cách và liều dùng như vị hoàng đằng hoặc vàng đằng.