Bài giảng vi sinh y học

Lịch sử phát triển của vi sinh vật học, bệnh nhiễm trùng, vi khuẩn, vi rút, vi sinh vật, dự phòng, hướng điều trị, chăm sóc và theo dõi sau điều trị, khả năng tương hợp phác đồ điều trị

  • Hantavirrus

    Virus bị bất hoạt bởi nhiệt, các chất có hoạt tính bề mặt, các dung môi hửu cơ và dung dich thuốc tẩy. Hantavirus phát triển trên nhiều tế bào nuôi cây như tế bào vero

  • Virus Rubella

    Virus rubella lây truyền qua chất tiết đường hô hấp, virus rubella ít lây hơn so với virus sởi và virus thủy đậu, tuy nhiên bệnh lây dễ dàng ở những nơi đông người

  • Coronavirus gây bệnh cho người

    Hầu hết các virus corona chỉ gây nhiễm tế bào của loài túc chủ tự nhiên của chúng, riêng corona gây SARS có thể nhiễm trùng nhiều loại tế bào như tế bào thận khỉ vero

  • Virus HIV AIDS (human immunodeficiency viruses)

    Đường sinh dục là một trong các đường chính mà virus HIV truyền từ bệnh nhân bị nhiễm HIV qua người lành, những tế bào bị nhiễm virus và virus tự do ở trong dịch âm đạo

  • Virus vêm gan E (hepatitis e virus HEV)

    Virus có thể gây nhiễm trùng tế bào gan nguyên phát, tế bào thận khỉ, sự nhân lên của HEV trong các nuôi cấy tế bào này có thể xác định

  • Virus vêm gan D (hepatitis d virus HDV)

    HDV có thể nhiễm trùng tế bào gan nguyên phát của vượn. Khi vào bên trong tế bào HDV có thể sao chép mà không cần có virus HBV

  • Virus viêm gan C (hepatitis c virus HCV)

    Virus viêm gan C có dạng hình cầu đường kính trung bình khoảng 35- 50nm, vỏ bên ngoài là glycoprotein. Genome của virus chứa ARN một sợi mang các gen mã hóa

  • Virus viêm gan B (hepatitis b virus HBV)

    Hạt virus viêm gan B nguyên vẹn có dạng hình cầu có đường kính 42nm. Vó ngoài của HBV có thể tìm thấy trong huyết thanh bệnh nhân ở dạng hình cầu

  • Virus viêm gan A (hepatitis a virus HAV)

    So với các Enterovirus khác, HAV tương đối ổn định với nhiệt độ, ở nhiệt độ 60 độ C virus chỉ bị bất hoạt một phần, khi đun sôi 5 phút làm bất hoạt tòan bộ virus

  • Các virus sinh khối u

    U lành tinh và ác tính đều được gọi bằng một từ tận cùng là oma. Ung thư tạo bởi từ những lớp tế bào gọi là carcinoma, ung thư phát sinh từ mô liên kết hoặc mạch máu gọi là sarcoma.

  • Virus dại (rabies virus)

    Virus dại có hình gậy giống như hình viên đạn, dài 130, 240nm và đường kính 70, 80nm. Nucleocapsid đối xứng hình xoắn ốc, chứa ARN 1 sợi

  • Virus dengue

    Virus Dengue thuộc họ Flaviviridae, gồm có 4 type huyết thanh virus Dengue gây bệnh cho người, Virus Dengue type 1, 2, 3 và 4

  • Virus viêm não nhật bản

    Virus viêm não Nhật Bản thuộc họ Flaviviridae. Virus có hình cầu đường kính từ 30 đến 35nm. Virus chứa ARN một sợi, nucleocapsid đối xứng hình khối. Có một vỏ bọc bên ngoài capsit.

  • Virus hợp bào đường hô hấp

    Virus hợp bào đường hô hấp là một virus chứa ARN 1 sợi, có kích thước khoảng 65 - 300nm, nhạy cảm với ete và có một cấu trúc giống như cấu trúc của các virus á cúm và sởi.

  • Virus sởi

    Virus sởi xâm nhiễm vào đường hô hấp trên hoặc có thể vào mắt và nhân lên ở các tế bào biểu mô và mô bạch huyết kế cận

  • Virus quai bị

    Bệnh quai bị có thể có một số biến chứng thường gặp ở người lớn như viêm tinh hoàn, viêm buồng trứng, viêm tụy... Các trường hợp viêm não

  • Virus á cúm

    Virus á cúm gây nên ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ từ những nhiễm trùng nhẹ ở đường hô hấp trên đến viêm tiểu phế quản, viêm phổi, viêm thanh quản - phế quản đặc biệt nghiêm trọng

  • Virus cúm (Influenzavirus)

    Virus cúm hình cầu đường kính từ 80, 120 nm nhưng đôi khi có dạng hình sợi. Nucleocapsid đối xứng kiểu xoắn trôn ốc, chứa ARN một sợi có trọng lượng phân tử khoảng 4x106 daltons

  • Rotavirus gây nhiễm trùng hô hấp

    Rotavirus được gọi tên như thế vì có dạng tròn như bánh xe kích thước hạt virus là 65, 70 nm. Axit nucleic là ARN hai sợi, được chia thành 11 đoạn nằm ở trung tâm của hạt virus

  • Coxsackievirus và Echovirus

    Loài Echovirus thuộc họ Picornaviridae gồm 33 typ. Chúng cũng tìm thấy ở ống tiêu hóa, gây nên hiệu ứng tế bào bệnh lý ở nuôi cấy tế bào.

  • Virus bại liệt Poliovirus

    Những nơ ron vận động của tủy sống hoặc của vỏ não có thể bị phá hủy và do đó gây nên liệt mềm

  • Adenovirus gây bệnh đường hô hấp

    Adenovirus là những virus chứa DNA hai sợi, kích thước virus từ 70 đến 80 nm đường kính, không có vỏ bọc, capsid có đối xứng hình khối và virus có hình đa giác đều tạo nên bởi 252 capsome.

  • Epstein barr virus gây tăng bạch cầu đơn nhân

    Virus Epstein Barr nhân lên trong tế bào lympho B người nuôi cấy và Lympho B của vài loài linh trưởng khác, gần đây nhiều nghiên cứu cho thấy virus này có trong các tế bào biểu mô mũi hầu (nasopharyn).

  • Cytomegalovirus virus gây nhiễm trùng thai nhi

    Cytomegalovirus được đào thải qua nước bọt, nước tiểu, chất dịch phế quản nhiều tháng sau khi bị bệnh. Phân lập virus bằng cấy bệnh phẩm vào tổ chức tế bào xơ non người

  • Virus thủy đậu zona (varicella zoster virus)

    Virus phát triển trong các nuôi cấy tế bào như tế bào ối, tế bào xơ non, tế bào lưỡng bội. Sự nhân lên của virus tạo ra các đám tổn thương riêng rẽ lan rộng

  • Các virus herpes simplex

    Virus herpes simplex có thể xâm nhiễm hầu hết dòng tế bào nuôi cấy có nguồn gốc từ các động vật xương sống như tế bào thận người, tế bào thận thỏ, tế bào ối, tế bào lưỡng bội.

  • Các virus họ Herpesviridae

    Gần đây các virus mới thuộc họ này được mô tả là Human Herpesvirus 6 gây bệnh sốt, hạch cổ lớn và phát ban ở trẻ em, Human herpesvirus 7 vai trò gây bệnh của virus này đang được khảo sát.

  • Mycoplasma vi khuẩn gây viêm phổi

    Ở người Mycoplasma có một ái tính với niêm mạc hô hấp và niêm mạc đường sinh dục. Đa số loài sống hoại sinh

  • Chlamydia vi khuẩn gây bệnh

    Chlamydia có ái lực với tế bào biểu mô của niêm mạc. Thể cơ bản xâm nhiễm tế bào biểu mô theo cơ chế ẩm bào

  • Rickettsia vi khuẩn hoại tử mạch máu

    Rickettsia hình dạng thay đổi qua các giai đoạn phát triển: cầu khuẩn đứng riêng rẻ hoặc xếp từng đôi, trực khuẩn và hình sợi. Thường gặp nhất là hình trực khuẩn

  • Trực khuẩn phong (mycobacterium leprae)

    Vi khuẩn phong gây nên những thương tổn ở những mô lạnh: da, dây thần kinh ngoại vi, mũi, yết hầu, thanh quản, mắt và dịch hoàn

  • Trực khuẩn lao (mycobacterium tuberculosis)

    Vi khuẩn lao phát triển chậm, thời gian gia tăng đôi là 12 - 24 giờ trong khi của E.coli là 20 phút. Những chủng độc lực tạo thành những khuẩn lạc R

  • Clostridium difficile gây viêm ruột giả mạc

    Tác dụng phần B gây độc tế bào làm cho tế bào hóa tròn. Ngoài hai độc tố trên một số chủng Clostridium difficile còn có độc tố CDT có tác dụng độc tế bào

  • Vi khuẩn gây bệnh ngộ độc thịt (clostridium botulinum)

    Khả năng sinh độc tố tương đối cố định ở typ A, B, ở các typ khác khả năng sinh độc tố thay đổi

  • Các vi khuẩn gây bệnh hoại thư

    Vi khuẩn có hình dạng trực khuẩn, không di động có vỏ khi phát triển ở trong cơ thể động vật và người, vi khuẩn sinh nha bào khi phát triển trong môi trường tự nhiên

  • Vi khuẩn gây bệnh uốn ván (clostridium tetani)

    Khi mới nuôi cấy trên môi trường đặc thì vi khuẩn dài như sợi chỉ bắt màu gram, nếu nuôi cấy lâu vi khuẩn dễ dàng mất màu gram

  • Listeria monocytogenes

    Listeria monocytogenes gây bệnh cho rất nhiều loài động vật, có thể lây sang người, chủ yếu gây bệnh ở trẻ sơ sinh nhưng cũng gặp ở người lớn

  • Trực khuẩn than (bacillus anthracis)

    Trực khuẩn than đi đến các hạch lymphô, lách rồi đến máu. Ở máu, chúng nhân lên nhanh chóng, gây nên nhiễm khuẩn huyết và xâm nhập vào các cơ quan

  • Vi khuẩn bạch hầu (corynebacterium diphtheriae)

    Vi khuẩn bạch hầu là vi khuẩn hiếu khí. Mọc được ở môi trường nuôi cấy thông thường, nhưng mọc tốt và nhanh ở môi trường có máu và huyết thanh

  • Các Borrelia gây bệnh

    Borrelia là loại vi khuẩn kỵ khí khó mọc trên môi trường nhân tạo, vi khuẩn phát triễn được ở nhiệt độ 33 0C trên môi trường lỏng Borbozur Stoenner

  • Xoắn khuẩn gây sốt vàng da xuất huyết (leptospira)

    Môi trường nuôi cấy xoắn khuẩn Leptospira cần phải có huyết thanh thỏ tươi như môi trường Terskich, môi trường Korthof. Trong các môi trường này xoắn khuẩn Leptospira mọc chậm

  • Xoắn khuẩn giang mai (treponema pallidium)

    Vi khuẩn giang mai có thể bắt màu thuốc nhuộm Giemsa, nhưng vi khuẩn bắt màu tốt nhất là phương pháp nhuộm thấm bạc

  • Helicobacter pylori (vi khuẩn gây viêm loét dạy dày)

    H. pylori rất di động, xâm nhập qua lớp chất nhầy và xâm lấn biểu mô dạ dày, đặc biệt là khoảng gian bào

  • Campylobacter jejuni (vi khuẩn gây viêm ruột)

    Chúng xâm nhập vào người do ăn uống các thức ăn và nước bị nhiễm khuẩn, do tiếp xúc với động vật, chủ yếu là với gia cầm, gia súc.

  • Vibrio parahaemolyticus (vi khuẩn có thể gây dịch tả)

    Người mắc bệnh chủ yếu là do ăn phải thức ăn hải sản chưa được nấu chín hoặc bị nhiễm khuẩn trong quá trình chế biến và bảo quản

  • Vi khuẩn tả (vibrio cholerae)

    Vi khuẩn tả có oxidase, lên men không sinh hơi glucose, saccharose, D-mannitol, maltose, không lên men arabinose. Phản ứng indol dương tính

  • Burkholderia pseudomallei (trực khuẩn Whitmore)

    Trên môi trường đặc, tạo khuẩn lạc khô, bề mặy nhăn nheo, bờ răng cưa, màu trắng đục hoặc màu kem

  • Trực khuẩn mủ xanh (pseudomonas aeruginosa)

    Trực khuẩn mủ xanh là tác nhân chính của nhiễm trùng bệnh viện và các nhiễm trùng cơ hội

  • Bordetella pertussis (trực khuẩn ho gà)

    Bệnh ho gà là một bệnh nhiễm khuẩn cấp tính ở đường hô hấp, làm viêm long đường hô hấp và xuất hiện những cơn ho đặc biệt, gây những biến chứng phổi và não

  • Haemophilus trực khuẩn gram âm

    Các Haemophilus ký sinh bắt buộc trên niêm mạc đường hô hấp hoặc đôi khi ở đường sinh dục của người hay động vật