Bài giảng điều trị sốt rét thể thông thường (Treatment of uncomplicated malaria)


Ngày: 3 - 11 - 2012

Có biểu hiện lâm sàng sốt rét nhưng chưa tìm thấy ký sinh trùng sốt rét trong máu và sau khi đã loại trừ sốt do nguyên nhân khác.

Mục tiêu và đối tượng điều trị

Mục tiêu

Điều trị sốt rét là biện pháp dùng thuốc diệt ký sinh trùng sốt rét trong cơ thể bệnh nhân để phục hồi sức khoẻ cho người bệnh đồng thời cũng là để cắt sự lây truyền trong cộng đồng.

Đối tượng điều trị

Đối tượng cần được điều trị sốt rét bao gồm:

Những bệnh nhân có biểu hiện lâm sàng điển hình của sốt rét và tìm thấy ký sinh trùng sốt rét trong máu.

Có biểu hiện lâm sàng sốt rét nhưng chưa tìm thấy ký sinh trùng sốt rét trong máu và sau khi đã loại trừ sốt do nguyên nhân khác.

Người mang ký sinh trùng lạnh (tìm thấy ký sinh trùng sốt rét trong máu nhưng không có sốt)

Thuốc sốt rét

Phân loại thuốc sốt rét

Các thuốc có nguồn gốc thực vật

Quinin: Là Alcaloides  được chiết xuất từ cây quinquina vào năm 1890. Thuốc được sản xuất dưới dạng muói sulfat, chlohydrat, forminat…

Tác dụng: Diệt thể vô tính trong hồng cầu, giao bào non của P.vivax và P.ovale (không diệt thể giao bào của P.falciparum và thể ngủ trong gan)

Dạng bào chế : Dạng viên nén quinine sulfat 300mg hoặc quinine chlohydrat 250mg và 500mg; Dạng ống tiêm bắp thịt sâu hoặc truyền tinh mạch quini đichlohydrrat 500mg.

Artemisinin và các dẫn xuất của cây Quinghaosu (Artemisia annua L): Artemisinin được chiết xuất và đưa vào sử dụng từ năm 1973. Hiện nay có nhiều thuốc là dẫn xuất của artemisinin như: Artesunat, artemether, dihydroartemisin.

Tác dụng: Diệt nhanh thể vô tính của ký sinh trùng trong hồng cầu. Gần đây còn thấy thuốc có tác dụng ức chế tạo thành giao bào. Ngoài ra artemisinin còn có tác dụng ngăn cản được việc kết dính của các hồng cầu nhiễm ký sinh trùng vào nội mạch, một trong những cơ chế gây sốt rét ác tính.

Dạng bào chế: Dạng viên artemisinin 250mg, artesunat 50mg, đạn artemisinin 100mg, 200mg, 300mg, đạn artesunat 50mg, 100mg; Dạng ống: Artesunat 60mg có thể tiêm bắp thịt hoặc tĩnh mạch, ống artemether 100mg tiêm bắp thịt.

Các thuốc tổng hợp

Nhóm 4 – aminoquinolein: Chloroquin (1945), amodiaquin…

Tác dụng: Diệt thể vô tính trong hồng cầu.

Dạng bào chế: Dạng viên: Chloroquin 100mg, 300mg; Dạng ống: Chloroquin 100mg (2ml).

Nhóm Aryl – amino – alcohols: Mefloquin (1972), halofantrin (1998).

Tác dụng: Diệt thể vô tính trong hồng cầu.

Dạng bào chế : Viên 250mg

Nhóm Antifolic, Antifolinic: Sulfamides, sulfon, pyrimethamin (1951), prroguanin (1948).

Tác dụng: Diệt thể vô tính trong hồng cầu chậm., trong y văn có nói tới tác dụng diệt thể tiền hồng cầu (trong gan) của ký sinh trùng sốt rét.

Dạng bào chế: Viên primaquin diphosphat 7,5mg bazơ (13,5mg)

Nhóm kháng sinh: Cyclines (tetracycline, doxycyclin), Macrolides, Fluoroquinolones.

Tác dụng: Diệt thể vô tính trong hồng cầu yếu, thường kết hợp với các thuốc sốt rét khác.

Chloroquin: Viên 250mg (chứa 150mg bazơ).

Liều lượng: Tổng liều 250mg bazơ / kg thể trọng, chia 3 ngày điều trị.

Ngày 1: 10mg bazơ / kg thể trọng.

Ngày 2: 10mg bazơ / kg thể trọng.

Ngày 3: 5mg bazơ / kg thể trọng. 

Artesunat: Viên 50mg.

Liều lượng: Tổng liều 16mg/kg thể trọng chia 7 ngày điều trị.

Ngày 1: 4mg/kg thể trọng.

Từ ngày 2 – 7 : 2mg/kg thể trọng.

DHA – P (Dihydroartemisinin – piperaquin):

Là thuốc phối hợp, mỗi viên có: 40mg dihydroartemisinin + 320mg piperaquin phosphat.

Viên CV-8:

Là thuốc phối hợp, trong mỗi viên có: Dihydroartemisinin 32mg + piperaquin phosphat 90mg + trimethoprim 90mg + primaquin phosphate 5mg.

Artesunat viên đặt hậu môn: loại 50mg, 100mg.

Liều lượng: Ngày đầu đặt 2 lần, từ ngày 2 – 7 mỗi ngày đặt một lần theo liều:

Tuổi

Liều cho một lần đặt

Ghi chú

Dưới 1 tuổi

50mg

Không ding cho bệnh nhân ỉa chảy (tiêu chảy).

Khi bệnh nhân tỉnh, có thể uống được, chuyển sang thuốc uống cho đủ 7 ngày

1 – dưới 5 tuổi

100mg

5 – dưới 15 tuổi

200mg

Từ 15 tuổi trở lên

300mg

Điều trị sốt rét thể thông thường (chưa có biến chứng)

Lựa chọn thuốc sốt rét

Nhóm

bệnh nhân

Sốt rét lâm sàng

Sốt rét do P.falciparum

Sốt rét do P.vivax

Sốt rét nhiễm phối hợp

Dưới 3 tuổi

Dihydroartemisinin – piperaquin* hoặc artesunat

Dihydroartemisinin – piperaquin hoặc artesunat

Chloroquin

Dihydroartemisinin – piperaquin hoặc artesunat

Từ 3 tuổi trở lên

 

 

 

Artesunat hoặc

chloroquin  hoặc

Dihydroartemisinin – piperaquin

 

Dihydroartemisinin – piperaquin**

hoặc artesunat +

primaquin**

hoặc CV-8

 

Chloroquin + primaquin

 

 

 

 

Dihydroartemisinin – piperaquin**

hoặc artesunat + primaquin**

hoặc CV-8

 

 

Phụ nữ có thai dưới 3  tháng

Quinin  hoặc

Quinine +

clindamycin

Quinin  hoặc

Quinine +

 clindamycin

Chloroquin

Quinin

hoặc Quinine +

clindamycin

Phụ nữ có thai từ 3 tháng trở lên

Dihydroartemisinin – piperaquin

hoặc artesunat**

Dihydroartemisinin – piperaquin

hoặc artesunat**

Chloroquin

Dihydroartemisinin – piperaquin

hoặc artesunat**

Ghi chú:

Dihydroartemisinin – piperaquin (có biệt dược là CV Artecan, Arterakine…).

Xét nghiệm máu bệnh nhân có giao bào.

Điều trị artesunat nếu không có dihydroartemisinin – piperaquin.

Theo dõi kết quả điều trị

Theo dõi lâm sàng

Phải theo dõi chặt chẽ bằng cách lấy nhiệt độ 3 giờ / lần khi bệnh nhân còn sốt. Nếu sau 3 ngày điều trị mà bệnh nhân vẫn sốt hoặc tình trạng xấu đi và còn ký sinh trùng trong máu thì phải thay thuốc. Nếu không còn ký sinh trùng thì phải tìm nguyên nhân khác.

Theo dõi ký sinh trùng

Lấy lam xét nghiệm chủng ký sinh trùng và mật độ ký sinh trùng vào ngày bắt đầu điều trị, 2 ngày và 7 ngày sau điều trị để đánh giá hiệu lực của thuốc.

Phân loại đáp ứng điều trị

Thất bại điều trị sớm: Tới ngày thứ 3 điều trị mà các triệu chứng lâm sàng không giảm hoặc nặng lên và còn ký sinh trùng sốt rét trong máu.

Thất bại điều trị muôn: Từ ngày thứ 4 tới ngày 28, bệnh nhân sốt và có ký sinh trùng sốt rét trở lại.

Khỏi bệnh: Hết sốt và sạch ký sinh trùng sốt rét sau 3 ngày điều trị cho tới ngày thứ 28.

Tiêu chuẩn ra viện

Hết sốt và hết ký sinh trùng (tốt nhất là ≥ 7 ngày), ăn ngủ bình thường.

Hồng cầu ≥ 3,5 triệu / ml, bạch cầu bình thường.

Chức năng gan, thận bình thường.


Bài xem nhiều nhất

Bài giảng uốn ván (Tetanus)

Những vết thương có tình trạng thiếu ôxy do: Miệng vết thương bị bịt kín, tổ chức bị hoại tử nhiều, thiếu máu, có dị vật ở vết thương, có vi khuẩn gây mủ khác kèm theo... tạo thuận lợi cho nha bào uốn ván phát triển gây bệnh.

Bài giảng bệnh quai bị (parotitis epidemica)

Là virut nhóm ARN thuộc họ Paramyxovirut. Có hướng tính gây bệnhvới các tuyến (ngoại tiết) và thần kinh. Sức đề kháng kém, bị bất hoạt nhanh khi ra ánh nắng và trong điều kiện khô nóng. Tổn tại lâu ở nhiệt độ thấp

Bài giảng nhiễm HIV, AIDS

HIV là một Retrovirut họ Lentiviridae. Hiện nay đã phát hiện được HIV-1 (phân lập đầu tiên năm 1983) và HIV-2 (phân lập đầu tiên năm 1985). HIV có axit nhân là ARN. Hiện nay trên thế giới HIV-1 là phổ biến.

Bài giảng lỵ trực khuẩn (shigellosis)

Các shigella đều có độc ruột( enterotoxin) là ShET-1 và ShET-2 chúng làm thay đổi sự vận chuyển  điện giải ở các tế bào niêm mạc đại tràng, gây tăng tiết dịch.

Bài giảng sốt xuất huyết Dengue (Febris hacmorrhagica Dengue)

Các virut Dengue có nhiều kháng nguyên, có kháng nguyên đặc hiệu của typ, có nhữngkháng nguyên chung của phân nhóm và nhóm. Cả 4 typ huyết thanh virut Dengue có họ hàng với nhau phản ứng chéo nhau.

Bài giảng thương hàn (Typhoid Fever)

Salmonella có sức sống và sức đề kháng tốt. Trong canh trùng, trong đất có thể sống được vài tháng, trong nước thường: 2-3 tuần, trong nước đá: 2-3 tháng, trong phân: vài tuần.

Bài giảng viêm gan virut cấp (Acute Viral Hepatitis)

Do có nhiều loại virut viêm gan khác nhau (HAV, HBV, HCV, HDV, HEV), các virut này thuộc các họ virut khác nhau, đường lây khác nhau, khả năng gây bệnh, tiến triển của bệnh v.v... khác nhau.

Bài giảng bệnh do amip (amebiasis)

Thể hoạt động nhỏ (Entamoeba histolytica forma minuta) sống trong lòng đại tràng có kích thước dao động 8-25 micromet chuyển động chậm hơn thể hoạt động lớn, trong bào tương không có hồng cầu.

Đại cương về bệnh truyền nhiễm (Introduction to infectious diseases)

Bệnh truyền nhiễm đều có khả năng lây từ người bệnh sang người lành, nhiều bệnh phát triển thành dịch (thậm chí là đại dịch). Do vậy số lượng bệnh nhân truyền nhiễm rất đông và số lượng tử vong cũng lớn.

Bài giảng thuỷ đậu (Varicella)

Trẻ nhỏ có thể mắc bệnh thuỷ đậu sau khi tiếp xúc với người lớn bị bệnh Herpes Zoster, nhưng người lớn ít khi mắc bệnh Herpes Zoster sau khi tiếp xúc với trẻ em thuỷ đậu.

Bài giảng bệnh dại (Rabies)

Người chỉ thu được miễn dịch sau khi tiêm vacxin đủ liều. Kháng thể trung hòa tồn tại trong nước 3 tháng. Nếu tiêm nhắc lại lần 2 thì kháng thể tồn tại nhiều năm.

Bài giảng nhiễm khuẩn huyết (septicemia, sepsis)

Nhiễm khuẩn huyết G (-) thường ổ thứ phát từ: Đường tiêu hoá, tiết niệu sinh dục, mật, gan, thủ thuật bệnh viện: Catheter, mở khí quản, thẩm phân màng bụng.

Bài giảng bệnh tả (Cholera)

Phẩy khuẩn tả được đào thải theo phân ngay từ giai đoạn nung bệnh, nhưng nhiều nhất ở giai đoạn tiêu chảy. Bệnh nhân mắc bệnh tả có thể đào thải 107-108 vi khuẩn/ gram phân.

Bài giảng lâm sàng và chẩn đoán sốt rét thường

Ký sinh trùng sốt rét là một đơn bào, họ Plasmodidae, lớp Protozoa, loài Plasmodium. Có 4 loài ký sinh trùng sốt rét ở người: P. falciparum, P. vivax, P. ovale, P. malariae; riêng P. malariae thấy ở cả những khỉ lớn châu Phi.

Bài giảng bệnh do leptospira (Leptospirosis)

Tổn thư­ơng gan trong leptospirosis gây triệu chứng vàng da. Nguyên nhân do tổn thư­ơng mạch máu nuôi dư­ỡng tế bào gan dẫn đến hoại tử tế bào và do độc tố xoắn khuẩn gây huỷ hồng cầu.

Xem theo danh mục