Bài giảng chửa ngoài tử cung

Ngày: 2 - 11 - 2012

Vòi trứng bị rạn nứt dần, bọc thai bị sảy, máu chảy ít một rồi đọng lại một nơi nào đó trong hố chậu. Ruột, mạc nối lớn ở xung quanh bao bọc khu trú lại thành khối máu tụ.


Định nghĩa

Chửa ngoài tử cung là trường hợp trứng làm tổ và phát triển ở ngoài buồng tử cung.

Nguyên nhân

Viêm vòi trứng.

Hẹp vòi trứng sau tạo hình vòi trứng.

Khối u trong lòng vòi trứng hoặc ở ngoài vòi trứng đè ép làm hẹp lòng vòi trứng.

Do vòi trứng bị co thắt và có những nhu động bất thường.

Phân loại theo vị trí của chửa ngoài tử cung

Ở vòi trứng

Ở loa vòi.

Chửa ở bóng vòi.

Chửa ở đoạn eo vòi trứng.

Chửa ở kẽ vòi trứng.

Chửa ở buồng trứng.

Chửa ở ống cổ tử cung.

Chửa trong ổ bụng.

Triệu chứng

Chửa ngoài tử cung chưa vỡ

Cơ năng

Tắt kinh, có khi chỉ chậm kinh vài ngày hoặc có rối loạn kinh nguyệt.

Vú căng, buồn nôn, lợm giọng.

Ra huyết: Ra ít, màu nâu đen, màu sôcôla, có khi lẫn màng, khối lượng và màu sắc không giống hành kinh.

Đau bụng: Đau vùng hạ vị, đau âm ỉ, có khi đau thành cơn, mỗi cơn đau lại ra ít huyết.

Ngất: Đau quá, làm bệnh nhân choáng váng, muốn ngất hoặc ngất đi.

Thực thể: Thăm âm đạo kết hợp sờ nắn trên bụng thấy:

Cổ tử cung, thân tử cung mềm, tử cung hơi to nhưng không tương xứng với tuổi thai.

Cạnh tử cung có thể sờ thấy một khối mềm; ranh giới không rõ, ấn rất đau.

Thăm túi cùng sau: nếu có rỉ ít máu vào túi cùng Douglas thì đụng vào túi cùng sau bệnh nhân rất đau.

Xét nghiệm thăm dò

Phản ứng sinh vật: Dương tính.

Định lượng thì hCG thường thấp hơn trong chửa thường.

Siêu âm: Không thấy hình ảnh của túi ối trong buồng tử cung, cạnh tử cung có thể thấy một vùng âm vang không đồng nhất, ranh giới rõ, kích thước thường nhỏ. Trong trường hợp rỉ máu thì siêu âm có thể thấy dịch ở cùng đồ Douglas. Một số ít trường hợp có thể nhìn thấy âm vang thai, hoạt động của tim thai nằm ngoài buồng tử cung.

Soi ổ bụng: Trong trường hợp nghi ngờ thì soi ổ bụng sẽ nhìn thấy một bên vòi trứng căng phồng, tím đen, đó là khối chửa .

Chẩn đoán phân biệt

Sảy thai: Có đặc điểm là:

Tử cung to mềm, tương xứng tuổi thai.

Máu ra đỏ tươi, có thể ra nhiều.

Cạnh tử cung không có khối bất thường. Nếu cần nạo buồng tử cung sẽ thấy rau thai trong buồng tử cung. Xét nghiệm (giải phẫu bệnh) có gai rau.

Viêm phần phụ:

Không có triệu chứng tắt kinh, nghén.

Có triệu chứng viêm nhiễm rõ.

Thường viêm cả 2 bên phần phụ.

Phản ứng sinh vật âm tính.

Cho kháng sinh, các triệu chứng giảm rõ.

Viêm ruột thừa:

Có triệu chứng nhiễm khuẩn rõ: Sốt, mạch nhanh, lưỡi bẩn, bạch cầu đa nhân tăng.

Không có triệu chứng tắt kinh, nghén.

Đau hố chậu phải.

Phản ứng sinh vật âm tính.

Khối u buồng trứng:

Không đau bụng, không tắt kinh, nghén.

Phản ứng sinh vật âm tính.

Siêu âm chẩn đoán xác định.

Cơn đau của sỏi niệu quản:

Đái buốt, đái khó, đôi khi đái máu.

Siêu âm, UIV để chẩn đoán phân biệt.

Chửa ngoài tử cung vỡ

Là tai biến của chửa ngoài tử cung, nó diễn ra đột ngột và rầm rộ.

Triệu chứng toàn thân: Sốc nếu có ngập máu ổ bụng: da xanh, niêm mạc nhợt, vã mồ hôi, chân tay lạnh, khát nước, thở nhanh và nóng. Bệnh nhân hốt hoảng hoặc lịm đi, mạch nhanh nhỏ, huyết áp hạ.

Cơ năng:

Chậm kinh hay tắt kinh.

Ra huyết đen dai dẳng, ít một.

Có những cơn đau hạ vị đột ngột dữ dội làmg bệnh nhân choáng váng hoặc ngất đi.

Thực thể:

Bụng hơi chướng, có phản ứng phúc mạc, đặc biệt là dưới rốn. Đôi khi có cảm ứng phúc mạc, đụng vào chỗ nào cũng đau, gõ đục vùng thấp.

Thăm âm đạo: Có huyết đen ra theo tay, túi cùng sau căng, đau. Di động tử cung rất đau, có cảm giác tử cung bồng bềnh trong nước.

Siêu âm: Không thấy hình ảnh túi ối trong buồng tử cung. Túi cùng Douglas có dịch.

Chọc dò Douglas: Có máu đen loãng không đông.

Khối máu tụ khu trú

Vòi trứng bị rạn nứt dần, bọc thai bị sảy, máu chảy ít một rồi đọng lại một nơi nào đó trong hố chậu. Ruột, mạc nối lớn ở xung quanh bao bọc khu trú lại thành khối máu tụ.

Có chậm kinh, sau ra máu đen dai dẳng, ít một.

Đau hạ vị có lần trội lên rồi giảm đi.

Có thể có triệu chứng chèn ép như táo bón, đái khó.

Da xanh, ánh vàng do thiếu máu và tan máu. Toàn thân mệt mỏi, gày sút, sốt nhẹ.

Thăm âm đạo có khối chiếm cả vùng hố chậu, không thấy ranh giới rõ ràng, ấn đau tức.

Phản ứng sinh vật có thể âm tính vì thai đã chết.

Siêu âm tháy một vùng âm vang dày đặc.

Chọc dò Douglas: có máu cục.

Chửa trong ổ bụng

Thai làm tổ ở một khoang trong ổ bụng. Rau thai lan rộng bám vào ruột, mạc treo, các mạch máu lớn.

Đau bụng âm ỉ, có thể dội từng cơn.

Có triệu chứng bán tắc ruột:  buồn nôn, nôn, bí trung đại tiện.

Thăm âm đạo: Bên cạnh khối thai thấy tử cung nhỏ hơn, nằm tách biệt với khối thai.

Siêu âm: Tử cung thể tích bình thường, không có âm vang thai trong buồng tử cung, có hình ảnh túi ối, âm vang thai, hoạt động tim thai tách biệt với tử cung.

Soi ổ bụng: Thấy khối thai nằm ngoài tử cung, tử cung và hai phần phụ bình thường.

Xử trí

Chửa ngoài tử cung chưa vỡ

Mổ nội soi: Bảo tồn vòi trứng hoặc cắt vòi trứng khi đủ con.

Mở bụng: Cắt hoặc bảo tồn vòi trứng cho những bệnh nhân trẻ chưa có con.

Chửa ngoài tử cung tràn ngập máu ổ bụng

Mổ ngay không trì hoãn, vừa hồi sức vừa mổ.

Cho tay vào tìm ngay chỗ chảy máu để cặp cầm máu.

Cắt bỏ đoạn vòi trứng có khối chửa.

Chửa ngoài tử cung thể huyết tụ thành nang

Chuẩn bị tốt trước mổ.

Lấy hết máu tụ ở trong.

Lau sạch, khâu kín túi tránh để lại khoang rỗng.

Có thể chèn Spongene ở chỗ chảy máu.

Chửa trong ổ bụng

Nếu thai dưới 32 tuần: Mổ ngay.

Thai trên 32 tuần:  có thể chờ đến khi thai đủ tháng sẽ mổ lấy thai. Cặp cuống rốn sát với bánh rau, không được cố bóc bánh rau. Nếu chảy máu nhiều có thể chèn gạc chặt rồi rút vào những ngày sau mổ.


Bài xem nhiều nhất

Bài giảng thai chết lưu

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra thai chết lưu và cũng có nhiều trường hợp thai chết lưu mà không tìm được nguyên nhân. Người ta cho rằng có từ 20 đến 50% số trường hợp thai chết lưu không tìm thấy nguyên nhân.

Bài giảng sự thụ thai, làm tổ và phát triển của trứng

Giới tính của thai được quyết định ngay khi thụ tinh. Nếu tinh trùng mang nhiễm sắc thể giới tính Y thì sẽ phát triển thành thai trai (46XY). Ngược lại nếu tinh trùng mang nhiễm sắc thể giới tính X thì sẽ phát triển thành thai gái (46 XX).

Bài giảng chảy máu trong 6 tháng đầu của thời kỳ thai nghén

Khám toàn trạng bệnh nhân có thể thấy tình trạng thiếu máu do chảy máu kéo dài, hoặc bệnh nhân trong tình trạng choáng có rối loạn huyết động học vì mất  máu cấp.

Bài giảng chửa trứng

Thai chết lưu: Dễ nhầm trong trường hợp chửa trứng bán phần. Thai chết lưu thường tử cung nhỏ hơn so với tuổi thai, vú căng có thể có tiết sữa, phản ứng sinh vật âm tính.

Bài giảng viêm âm đạo, cổ tử cung

Khi âm đạo  bị viêm nhiễm, chất dịch tiết ra nhiều, gây khó chịu làm cho người phụ nữ lo lắng, trong trường hợp này dù màu sắc như thế nào trắng hay vàng, có mùi hay không đều là bệnh lý.

Bài giảng rau tiền đạo

Phần lớn bánh rau bám vào thân tử cung, chỉ một phần nhỏ bám vào đoạn dưới, không gây chảy máu, thường hay gây vỡ ối sớm. Đa số được chẩn đoán hồi cứu sau khi sổ rau:  đo màng dưới 10 cm, từ bờ bánh rau tới vòng Banld.

Bài giảng song thai (thai đôi)

Trên siêu âm chúng ta nhìn thấy 1 bánh rau, 2 buồng ối mà vách ngăn 2 buồng ối mỏng, không thấy dấu hiệu Lambda. Đó là song thai 1 bánh rau, 2 buồng ối và là song thai 1 noãn.

Bài giảng đa ối (nhiều nước ối)

Bình thường lượng nước ối khoảng 300 - 800ml, từ 800 -1500ml gọi là dư ối. Đa ối khi lượng nước ối vượt quá trên 2000ml (con số này ít có ý nghĩa vì trên thực tế lâm sàng không thể ước lượng chính xác được lượng nước ối.

Bài giảng thiểu ối (ít nước ối)

Mặc dù các bất thường chính của hệ thần kinh có thể có liên quan tới lượng nước ối bình thường và sự tăng lượng nước ối, nhưng chỉ trong một số trường hợp là có liên quan tới thiểu ối.

Bài giảng chửa ngoài tử cung

Vòi trứng bị rạn nứt dần, bọc thai bị sảy, máu chảy ít một rồi đọng lại một nơi nào đó trong hố chậu. Ruột, mạc nối lớn ở xung quanh bao bọc khu trú lại thành khối máu tụ.

Bài giảng sẩy thai

Tỷ lệ sẩy thai thực sự rất khó đánh giá vì nhiều trường hợp sẩy thai xảy ra trước khi người phụ nữ nhận biết được mình có thai. Tỷ lệ này được ước lượng từ 22-75%.

Bài giảng sự chuyển dạ

Cho tới nay người ta chưa biết rõ ràng và đầy đủ những nguyên nhân phát sinh những cơn co chuyển dạ. Người ta đã đưa ra nhiều giả thuyết để giải trình, có một số giả thuyết được chấp nhận.

Bài giảng các chỉ định mổ lấy thai

Nhóm nguyên nhân do thai: thai to (32,7%), suy thai (27,2%), ngôi mông (24,7%), ngôi khác (6,7%), song thai (4,7%), mở hết không lọt (4,0%). Trong ngôi mông, 75% số trường phải mổ lấy thai, 25% đẻ đường dưới.

Bài giảng sức khỏe sinh sản vị thành niên

Quan hệ tình dục không an toàn có nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục trong thanh thiếu niên đang là nỗi lo ngại của cộng đồng (lậu, giang mai, HIV...).

Bài giảng dân số kế hoạch hóa gia đình

Tuổi tốt nhất và hợp lý nhất để sinh đẻ là từ 22  đến 35 tuổi bởi vì ở lứa tuổi này người phụ nữ đã phatsa triển đầy đủ về thể chất, đã ổn định việc làm cũng như đã có những kiến thức về xã hội và trong cuộc sống gia đình.

Bài giảng các yếu tố tiên lượng cuộc đẻ

Mẹ bị một số bệnh nội khoa từ trước như: bệnh Tim, Phổi, Thận, Gan, Thiếu máu hoặc một số bệnh mới phát sinh trong quá trình chuyển dạ như: cao huyết áp, tiền sản giật, sản giật, nhiễm khuẩn.

Bài giảng ối vỡ sớm, ối vỡ non

Quan điểm về ối vỡ sớm trước tuần 37 vẫn đang còn tranh cãi. Ở nhiều nước trên thế giói quan niệm ối vỡ non hay ối vỡ sớm chỉ là một và được định nghĩa: ối vỡ là rách màng ối (gồm nội sản mạc và trung sản mạc) ở cực dưới của trứng trước khi chuyển dạ

Bài giảng viêm phần phụ

Tuỳ theo vi khuẩn gây bệnh, bệnh cảnh lâm sàng thường biểu hiện dưới dạng cấp tính, bấn cấp tính và mãn tính. Dạng mãn tính thường phát hiện tình cờ khi bệnh nhân đi khám vô sinh.

Bài giảng hồi sức sơ sinh tại phòng đẻ

Các cử động hô hấp xảy ra ngay sau khi sinh, hiện nay vấn đề này vẫn còn chưa được hiểu biết đầy đủ. Người ta tranh cãi về vai trò của thiếu oxy máu, về sự toan hoá máu, về sự lạnh và về sự đi ra khỏi cuộc sống trong nước.

Bài giảng thai già tháng

Khoảng 3- 12% thai nghén vượt quá tuần 42, nhưng thực tế thì tỷ lệ thai già tháng không vượt quá 4% (do không nhớ ngày kinh cuối cùng chính xác, hoặc thời gian phóng noãn chậm).

Bài giảng các biện pháp tránh thai

Ngoài vấn đề hiệu quả tránh thai cao, các phương pháp tránh thai còn phải không ảnh hưởng đến người sử dụng và được chấp nhận sử dụng một cách rộng rãi.

Bài giảng chẩn đoán ngôi thế kiểu thế

Ngôi chỏm: Đầu cúi hẳn, mốc của ngôi là xương chẩm gần thóp sau, đường kính lọt của ngôi là Hạ chẩm - Thóp trước:  9,5 cm, ngôi chỏm có khả năng đẻ được đường âm đạo.

Bài giảng đẻ non

Tất cả những thuốc này chỉ có thể kéo dài thời gian mang thai trong một khoảng thời gian hạn chế từ 2 -7 ngày, đây là khoảng thời gian để sử dụng steroid và vận chuyển bà mẹ đến cơ sở y tế có phòng hồi sức sơ sinh.

Những thay đổi giải phẫu sinh lý của phụ nữ khi có thai

Sự tồn tại của thai nhi với những tuyến nội tiết hoạt động từ rất sớm bắt đầu từ tuần thứ 11; những tuyến này bao gồm tuyến yên, tuyến giáp trạng, thượng thận, tuỵ, và sinh dục.

Bài giảng chăm sóc trẻ sơ sinh

Đội ngũ nhân viên tham gia chăm sóc- hồi sức trẻ sơ sinh phải có mặt ở phòng sinh trước khi thai sổ, kiểm tra lại các trang thiết bị, dụng cụ để tiếp nhận trẻ sơ sinh và có thể hồi sức ngay khi cần.

Xem theo danh mục