Khối u phần mềm vùng má trán

Ngày: 12 - 11 - 2012

Do tính chất đa dạng về lâm sàng của u máu nói chung cũng như sự phức tạp trong tiến triển cộng với những tác động về mặt tâm lý, chức năng, vì thế việc điều trị u máu không thể theo một phác đồ hay công thức cố định nào cả.


Nang bã đậu

Do mụn bọc phát triển lên, chứa chất bã đậu, vỏ mỏng. Nên cố gắng lấy toàn bộ nang.

Nang máu

Một sang chấn tạo thành khối máu tụ sẽ phát triển theo ba hướng: nhiễm trùng, xơ hóa hay tạo thành nang.

Nang máu do sang chấn → mở tháo máu tụ.

U máu thể phẳng, thể hang

Được đặc trưng bởi sự tăng sinh và giãn ra của các mao mạch. Thông thường là bẩm sinh do rối loạn trong quá trình tạo mô.

Điều trị: Do tính chất đa dạng về lâm sàng của u máu nói chung cũng như sự phức tạp trong tiến triển cộng với những tác động về mặt tâm lý, chức năng, vì thế việc điều trị u máu không thể theo một phác đồ hay công thức cố định nào cả.

Có nhiều phương pháp điều trị u máu. Việc chọn lựa thích hợp một trong các phương pháp đó hoặc phối hợp nhiều phương pháp với nhau tùy thuộc hình thái lâm sàng:

Vị trí, kích thước.

Tính chất tiến triển khối u.

Khả năng của bác sĩ.

Các phương pháp: Tiêm xơ hóa Xạ trị.

Sức ép.

Chờ u tự khỏi.

Steroid trị liệu.


Điều trị áp lạnh: N2 lạnh (– 1500C đến – 1800C) Laser therapy (laser Argon)

Phẫu thuật.

U mỡ (Lipoma)

Do sự tăng sinh tế bào mỡ.

Điều trị: Lấy u.


U bạch mạch (Lymphangioma)

Khác với u máu ở chỗ : Không thể tự khỏi

Đáp ứng kém với tia và tác nhân xơ hóa

Trên lâm sàng : dễ bội nhiễm, mỗi  lần  bội  nhiễm  làm  u  to thêm.  Không  dấu  xẹp mạch, không có sỏi tĩnh mạch.

Điều trị : phẫu thuật lấy u toàn bộ + tạo hình (thể hang) hay một phần (thể phì đại, lan tỏa). Nói chung dễ tái phát.




Bài xem nhiều nhất

Bệnh học nhiễm trùng răng hàm mặt

Triệu chứng tại chỗ: sưng che lấp các rãnh và lõm trên mặt, mặt sưng nhiều hay ít tùy vị trí răng nguyên nhân và độc tính loại vi khuẫn, da căng bóng, sờ hơi nóng, đỏ ít, không đau lắm, không in dấu ngón tay.

Biểu hiện vùng miệng của nhiễm HIV ở người trưởng thành

Sự hiện diện của tổn thương miệng nhất là Oral Candidiasis, Oral Hairy Leukoplakia, Herpes zoster và Herpes simplex nhiễm dai dẳng đều được đề cập đến trong hệ thống giám sát đối với nhiễm HIV.

Biểu hiện vùng miệng của nhiễm HIV, AIDS

Bệnh nha chu liên quan đến nhiễm HIV thường có những biểu hiện trầm trọng hơn bệnh nha chu thông thường, đáp ứng kém hơn với điều trị cổ điển, tiến triển nhanh hơn, gây mất xương và lộ chân răng nhiều hơn.

Bài giảng viêm tủy và quanh chóp răng

Đau tự nhiên thoáng qua từ 3-5 phút, đau tăng khi có kích thích (ngọt, chua, nóng, lạnh ..v..v), hết kích thích vẫn còn đau kéo dài một phút. Tính chất đau : đau nhói khu trú.

Gãy xương hàm dưới

Bầm tím nướu + đáy hành lang và sàn miệng. Có thể rách niêm mạc nướu. Kẻ răng nơi đường gãy đi qua rộng ra, lung lay. Có thể gãy hoặc mất răng. Khớp cắn  sai ít.

Bệnh học bệnh nha chu

Dây chằng nha chu chiếm gần hết khoảng cách giữa răng và xương ổ tạo nên màng nha chu, có nhiều mạch máu và dây thần kinh tạo nên cảm giác xúc giác và định vị.

Nhiễm trùng tuyến nước bọt

Ở các bệnh nhân vừa mới đi làm  răng (nhất là gắn mắc cài chỉnh nha) hoặc bệnh nhân có thói quen cắn má, viêm tuyến mang tai ngược dòng (hay VTMT ứ đọng) (stasis, retrograde sialadenitis).

Khối u phần mềm vùng miệng

Khác với nang nhái, nang biểu bì bao giờ cũng ở chính giữa sàn miệng và đẩy lưỡi ra sau nên khi quá lớn gây khó thở.

Khối u phần xương hàm mặt

Do răng ngầm là 1 răng vĩnh viễn hay răng dư. Thường liên quan đến răng vĩnh viễn mọc trễ (R8 hàm dưới hay R3 hàm trên). Khi đó khám thấy thiếu một răng trên cung hàm.

Khối u phần mềm vùng nướu (lợi)

Do kích thích tại chỗ và sự thay đổi nội tiết trong thời kỳ thai nghén (estrogen và progesteron).

Bài giảng răng và bộ răng

Tủy có 2 nhiệm vụ: tạo ngà và tiếp nhận cảm giác nhờ các dây thần kinh với các đầu tận cùng ở sát vách tủy hoặc chui vào các ống ngà.

Gãy xương tầng giữa mặt

Nếu gẫy xương thông thường: nên điều trị vào ngày thứ ba, thứ tư sau chấn thương lúc mặt đã đỡ phù nề, dễ tạo hình phục hồi lại hình dáng khối mặt và chức năng của nó. Không nên để trễ quá 7 ngày.

Bệnh học sâu răng

Các acid mạnh thường có sẵn từ các nguồn từ ngoài như carbohydrates ở nước ngọt, các loại nước ngọt tăng cường thể lực, nước chanh vắt và chất dịch hồi lưu bao tử hay ợ chua.

Xử trí ngoại khoa nhiễm trùng hàm mặt

Kháng sinh là là 1 chất có nguồn gốc sinh học hay tổng hợp, có tác dụng chống lại sự sống của vi khuẩn bằng cách tác động đặc hiệu lên 1 giai đọan chính trong sự chuyển hóa của vi khuẩn (kháng sinh kháng khuẩn) hay nấm (kháng sinh kháng nấm).

Khối u phần mềm vùng má trán

Do tính chất đa dạng về lâm sàng của u máu nói chung cũng như sự phức tạp trong tiến triển cộng với những tác động về mặt tâm lý, chức năng, vì thế việc điều trị u máu không thể theo một phác đồ hay công thức cố định nào cả.

Cấp cứu chấn thương hàm mặt

Nếu lưỡi có khuynh hướng tụt ra sau, cho bệnh nhân nằm đầu nghiêng 1 bên, dùng kẹp kéo lưỡi hoặc xỏ chỉ  qua đầu lưỡi kéo ra trước.