Các thuốc nên tránh hoặc thận trong khi sử dụng trong thời kỳ mang thai


Ngày: 11 - 11 - 2012

Hầu hết các hãng sản xuất khuyên nên tránh (hoặc tránh dùng ngoại trừ lợi ích tiềm tàng lớn hơn nguy cơ); chống chỉ định dùng Ketorolac trong suốt thai kỳ, chuyển dạ và đẻ.

Các giai đoạn trong thai kỳ

(1)       3 tháng đầu

(2)       3 tháng tiếp theo

(3)       3 tháng cuối

Thuốc/ nhóm thuốc (các giai đoạn có nguy cơ)

Nhận xét

Acarbose

Nhà sản xuất khuyến cáo nên tránh sử dụng

Aciclovir

Chưa có nhiều kinh nghiệm về thuốc này. Các hãng sản xuất khuyến cáo chỉ sử dụng khi tiềm năng lợi ích lớn hơn nguy cơ; lượng thuốc hấp thu ít từ các sản phẩm bào chế có liên quan

Albendazol

Các nhà sản xuất cảnh báo có gây quái thai trong nghiên cứu trên động vật

Amantadin

Tránh dùng; ngộ độc thuốc trong nghiên cứu trên động vật

Androgen (1, 2, 3)

Gây nam hoá ở thai nhi nữ

Aspirin (3)

Suy giảm chức năng tiểu cầu và nguy cơ xuất huyết; làm chậm khởi đầu đau đẻ và kéo dài quá trình sinh đồng thời gây mất máu nhiều;

Tránh dùng các liều giảm đau nếu có thể trong vài tuần cuối (liều thấp có thể vô hại);

Với liều cao, gây đóng ống động mạch của thai trong tử cung và có thể làm tăng áp lực động mạch phổi kéo dài ở trẻ sơ sinh; gây vàng da nhân ở trẻ sơ sinh có bệnh vàng da

Barbiturat (3)

Triệu chứng cai thuốc ở trẻ sơ sinh

Benzodiazepin

Tránh dùng nếu có thể (trong giai đoạn cuối của thai kỳ hoặc trong khi sinh, liều cao có thể gây giảm nhiệt, giảm trương lực và ức chế hô hấp sơ sinh);

Có thể xuất hiện các hội chứng cai thuốc sơ sinh sau khi dùng điều trị kéo dài

Các loại vắc xin (sống)

 

(1)

Trên lý thuyết có nguy cơ gây dị dạng bẩm sinh; nhưng nếu yêu cầu cần tiêm phòng vắc xin lớn hơn nguy cơ có thể xảy ra cho bào thai thì vẫn dùng

Nên tránh các vắc xin MMR (Measles, Mumps, and Rubella: vắc xin phòng sởi - quai bị - sởi Đức) và sởi Rubella

Cephalosporin

Chưa biết tác hại

Cloramphenicol (3)

Gây "hội chứng xanh xám" (grey syndrome) ở trẻ mới sinh

Cimetidin

Nhà sản xuất khuyến cáo nên tránh ngoại trừ thật sự cần thiết

Clarithromycin

Chưa biết tác hại tuy nhiên nhà sản xuất khuyên nên tránh trừ phi lợi ích cao hơn nguy cơ

Clindamycin

Chưa biết tác hại

Corticosteroid

Chỉ dùng khi lợi ích cao hơn nguy cơ, ví dụ trong điều trị hen; liều cao có hệ thống có thể gây ức chế thượng thận cho thai nhi và trẻ sơ sinh; nguy cơ chậm phát triển trong tử cung ở kiểu điều trị hệ thống kéo dài hoặc lặp đi lặp lại; tiếp tục dùng corticosteroid cho người mẹ trong thời gian sinh nở; cần theo dõi chặt chẽ nếu có
ứ dịch

Co-trimoxazol

 (1)

 (3)

Trên lý thuyết có nguy cơ gây quái thai (thuốc kháng khuẩn, tác nhân đối kháng folat)

Gây tan huyết sơ sinh và methemoglobin huyết; chưa thấy có nguy cơ vàng da nhân xảy ra ở trẻ sơ sinh

Cyclophosphamid

Tránh dùng (nhà sản xuất khuyên nên có biện pháp ngừa thai hiệu quả trong và ít nhất 3 tháng sau khi điều trị thuốc này cho cả nam và nữ)

Ergotamin

Tác dụng trợ đẻ trên tử cung phụ nữ có thai

Heparin (1, 2, 3)

Có thông báo về chứng loãng xương sau khi dùng kéo dài

Mebendazol

Nhà sản xuất khuyến cáo có ngộ độc qua các nghiên cứu trên động vật

Metformin (1, 2, 3)

Tránh dùng

Methotrexat

Tránh dùng (quái thai; có thể giảm khả năng thụ tinh trong quá trình điều trị nhưng có thể hồi phục được);

Nhà sản xuất khuyên nên có biện pháp ngừa thai hữu hiệu trong và ít nhất 6 tháng sau khi dùng thuốc cho cả nam và nữ

Metoclopramid

Chưa biết tác hại nhưng nhà sản xuất khuyên chỉ nên dùng vì lý do bất khả kháng

Metronidazol

Nhà sản xuất khuyên tránh dùng liều cao

Naloxon

Hãng sản xuất khuyên chỉ nên dùng khi lợi ích nhiều hơn nguy cơ

Nhóm aminoglycosid

(2, 3)

Gây tổn hại thần kinh thính giác hoặc thần kinh tiền đình; nguy cơ cao nhất với thuốc streptomycin; có thể nguy cơ rất nhỏ với thuốc gentamicin và tobramycin, nhưng nên tránh dùng ngoại trừ trường hợp thật sự cần thiết (nếu cần dùng, phải theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương)

Nicotin (1, 2, 3)

Tránh dùng

Nitrofurantoin (3)

Có thể gây tan huyết sơ sinh nếu dùng gần thời gian sinh đẻ

Omeprazol

Nhà sản xuất khuyến cáo có ngộ độc trong các nghiên cứu trên động vật

Paracetamol

Chưa biết tác hại

Penicilin

Chưa biết tác hại

Phenytoin (1, 3)

Gây dị dạng bẩm sinh được mô tả (khuyến cáo nên sàng lọc); cần cung cấp đủ folate bổ sung cho người mẹ (ví dụ axit folic 5mg/ngày). Có xu hướng chảy máu sơ sinh - cần cung cấp dự phòng vitamin K cho người mẹ trước khi sinh (và cho cả trẻ sơ sinh)

Cần thận trọng khi diễn giải các nồng độ huyết tương – có thể tỉ lệ gắn kết bị giảm nhưng tỉ lệ tự do (hiệu quả) thì không thay đổi

Propylthiouracil (2, 3)

Gây bướu giáp và giảm năng tuyến giáp sơ sinh

Quinin (1, 2, 3)

Liều cao gây quái thai; nhưng ở người bệnh sốt rét thì lợi ích điều trị cao hơn nguy cơ

Quinolon (1, 2, 3)

Tránh dùng - có bệnh khớp trong nghiên cứu trên động vật

Ranitidin

Nhà sản xuất khuyên nên tránh ngoại trừ thật cần thiết

Rifampicin (1)

                 (3)

Các nhà sản xuất khuyến cáo rằng liều cao gây quái thai qua nghiên cứu trên động vật

Có thể tăng nguy cơ chảy máu sơ sinh

Rượu (1, 2)

 

(3)

Nếu uống hàng ngày sẽ gây quái thai (hội chứng rượu trong thai nhi) và có thể gây chậm phát triển; nếu thỉnh thoảng uống và uống ít có thể an toàn

Có thể xuất hiện Hội chứng cai thuốc ở những trẻ có mẹ nghiện rượu

Sulphonamid (3)

Gây tan huyết sơ sinh và methemoglobin huyết; chưa thấy nguy cơ cao về vàng da nhân ở trẻ sơ sinh

Sulphonylure (3)

Gây giảm glucose huyết sơ sinh; insulin thường được thay thế trong tất cả các thuốc tiểu đường; nếu dùng thuốc đường uống phải ngừng điều trị ngay ít nhất 2 ngày trước sinh

Tetracyclin

(1)

(3)

Có ảnh hưởng đến sự phát triển khung xương trong nghiên cứu trên động vật.

Gây mất màu men răng; ngộ độc gan người mẹ nếu dùng liều cao đường uống

Theophylin (3)

Có thông báo tác dụng gây kích thích và ngưng thở

Thuốc chẹn bêta

Có thể gây ức chế phát triển của thai nhi trong tử cung, gây giảm glucose huyết và nhịp tim chậm; nguy cơ cao hơn thể hiện ở tăng huyết áp trầm trọng

Thuốc chống đông máu đường uống (1, 2, 3)

Gây các dị dạng; xuất huyết thai nhi và sơ sinh

Thuốc chống viêm không steroid (NSAID)

(3)

Hầu hết các hãng sản xuất khuyên nên tránh (hoặc tránh dùng ngoại trừ lợi ích tiềm tàng lớn hơn nguy cơ); chống chỉ định dùng Ketorolac trong suốt thai kỳ, chuyển dạ và đẻ.

Nếu dùng thường xuyên, gây đóng ống động mạch của bào thai trong tử cung và có thể gây tăng huyết áp động mạch phổi kéo dài cho trẻ sơ sinh. Làm chậm khởi đầu chuyển dạ và kéo dài thời gian chuyển dạ sinh.

Thuốc gây mê, chung (3)

Gây ức chế hô hấp sơ sinh

Thuốc gây mê, tại chỗ

(3)

Với liều lớn, gây ức chế hô hấp sơ sinh, giảm trương lực, và nhịp tim chậm sau khi nghẽn bên cổ hoặc ngoài màng cứng; methemoglobin huyết sơ sinh với thuốc prilocain và procain

Thuốc giảm đau opi (3)

ức chế hô hấp sơ sinh; gây tác dụng cai thuốc ở trẻ sơ sinh của các bà mẹ phụ thuộc thuốc; gây ứ dạ dày và viêm phổi do hít (hít dịch) (inhalation pneumonia) cho bà mẹ trong khi chuyển dạ sinh

Thuốc lợi tiểu

(1)

 

(3)

Không dùng điều trị tăng huyết áp trong thai kỳ

Các nhà sản xuất khuyên nên tránh dùng acetazolamid và torasemid

Thiazide có thể gây giảm tiểu cầu sơ sinh

Thuốc steroid chuyển hoá
   (Anabolic steroid) (1, 2, 3)

Gây nam hoá cho thai nhi nữ

Thuốc ức chế men chuyển dạng angiotensin (1, 2, 3)

Tránh sử dụng; ảnh hưởng có hại đến thai nhi, huyết áp và chức năng thận của trẻ sơ sinh; cũng có thể gây khuyết tật sọ và gây chứng ít dịch ối; có ngộ độc thuốc qua nghiên cứu trên động vật

Trimethoprim (1)

Theo lý thuyết có nguy cơ quái thai (tác nhân đối kháng folat)

Vancomycin

Nhà sản xuất khuyên nên tránh dùng ngoại trừ lợi ích điều trị tiềm năng lớn hơn nguy cơ - hiện có ít thông tin khác

Vitamin A (1)

Quá liều có thể gây quái thai.

 


Bài xem nhiều nhất

Sử dụng kháng sinh điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn thường gặp

Luôn nhớ rằng thuốc nhóm aminoglycosid (amikacin, gentamicin...) không được tiêm tĩnh mạch trực tiếp mà chỉ tiêm bắp và truyền tĩnh mạch, dung dịch tiêm truyền cần được hoà tan đều trong một lượng lớn dung dịch natri clorid (NaCl) 0,9%.

Liều dùng của một số kháng sinh

Viêm tai giữa hoặc viêm phổi uống 1 lần ngày đầu 10mg/kg, sau đó 5mg/kg, trong 4 ngày. Viêm hầu họng 12mg/kg, uống trong.

Các thông số dược động học ứng dụng trên lâm sàng

Lựa chọn thuốc phải dựa trên đặc tính của thuốc (ví dụ thuốc có hấp thu tốt qua đường tiêu hoá không…) và phải dựa trên bệnh nhân cụ thể (ví dụ chức năng thận…).

Xét nghiệm lâm sàng và nhận định kết quả

Creatinin là sản phẩm thoái hoá của phosphocreatin, một chất dự trữ năng lượng quan trọng có trong cơ. Sự tạo  thành creatinin tương đối hằng định, phụ thuộc chủ yếu vào khối lượng cơ của mỗi người.

Một số nét về vi khuẩn học lâm sàng

Các vi khuẩn kỵ khí gây nhiễm trùng máu và viêm có mủ như Bacteroides fragilis, Peptostreptococcus anaerobius, Peptostreptococcus asaccharolyticus, Clostridium perfringens.

Kháng sinh dự phòng trong ngoại khoa

Các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn sau phẫu thuật lồng ngực được xếp là phẫu thuật sạch. Vi khuẩn thường gặp là Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, hoặc ít gặp hơn E. coli, Proteus.

Nhiễm trùng bệnh viện (nosocomial infection)

Kết quả nuôi cấy vi khuẩn, test phát hiện kháng nguyên hoặc kháng thể hay quan sát bằng kính hiển vi. Thông tin hỗ trợ là kết quả các xét nghiệm khác như  X- quang, siêu âm, nội soi, sinh thiết.

Thuốc kháng sinh trong lâm sàng

Kháng sinh là những chất mà ngay ở nồng độ thấp đã có tác dụng ức chế hoặc tiêu diệt vi sinh vật (vi khuẩn, nấm, đơn bào, virus) mà không tác dụng lên tế bào đại sinh vật (người).

Tương tác của một số kháng sinh thường dùng

Dấu * trước một tên thuốc là biểu thị cho những tương tác nên tránh hoặc khi bắt buộc phải phối hợp cần theo dõi chặt chẽ.

Bản chất của tương tác thuốc

Các chất kháng cholinergic, các chất kháng histamin có tính kháng cholinergic, các chất phong bế hạch, các chất từ thuốc phiện, acid acetylsalicylic làm chậm sự tháo sạch các chất qua dạ dày.

Sử dụng thuốc cho người bị suy giảm chức năng thận

Mức độ suy giảm chức năng của thận để điều chỉnh liều của thuốc. Mức độ này phụ thuộc vào mức độc hại của thuốc và khả năng thuốc đó được bài xuất hoàn toàn qua thận hay được chuyển hoá một phần thành các chất chuyển hoá không hoạt động.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Nên dùng các loại thuốc đã được sử dụng rộng rãi trong thai kỳ và có hiệu quả an toàn. Không nên dùng những loại thuốc mới và chưa qua dùng thử.

Các quá trình dược động học

Thuốc có thể được hấp thu trực tiếp vào máu khi dùng đường tiêm, hấp thu qua đường tiêu hoá khi dùng đường uống hay đường đặt trực tràng cũng như có thể hấp thu qua các đường khác.

Tra cứu tương tác thuốc

Mims interaction (Tiếng Anh). Drug interaction facts (David S. Tatro, PharmD, 2003). Incompatex (Tiếng Pháp). Tương tác và các chú ý khi chỉ định thuốc (Tiếng Việt).

Sử dụng kháng sinh hợp lý

Điều trị kháng sinh hướng trực tiếp vào tác nhân gây bệnh bao hàm: Thuốc có hiệu quả nhất, ít độc nhất, phổ chọn lọc nhất.

Xem theo danh mục