Chẩn đoán diện tích bỏng

Ngày: 2013-7-9

By member of dieutri.vn

Sơ sinh thì đầu to, cổ ngắn, ngực bé, bụng to, Trong suốt giai đọan phát triển chi dưới tăng chiều 5 lần, chi trên 4 lần, thân 3 lần, đầu 2 lần

Tổng diện tích da

Bình thường 14000-16000 cm2 ở người trưởng thành.

Trẻ em: Thay đổi theo tuổi:     

Trẻ sơ sinh     : 0,25m2.

1 tuổi             : 3000cm2.

2 tuổi             : 4000cm2.

3 tuổi             : 5000cm2.

4 - 6 tuổi          : 6000cm2.

7 - 8 tuổi          : 8000cm2.

9 - 15 tuổi        : số tuổi + 000.

Cách tính diện tích bỏng

Tính S so với tổng số S da (qui ra phần trăm).

Trong bỏng cho phép sai sót ± 3-5%.

Để chẩn đoán chính xác nhất: Phương pháp hình nhân => áp vết thương sau tính S chính xác nhất.

Ở người lớn

Có nhiều phương pháp, cần áp dụng kết hợp.

Phương pháp Blokhin:
Dùng bàn tay bệnh nhân.

1 gan tay hoặc mu tay bệnh nhân tương ứng 1%.

Hay dùng khi bỏng rải rác, nhỏ.

Phương pháp con số 9 của Walace:

1 chi trên:                              9%.

Thân trước:                           9 x 2 = 18%.

Thân sau:                              9 x 2 = 18%.

1 chi dưới:                             9 x 2     = 18%.

Đùi:                                         9%.

Cẳng + bàn chân:                9%.

Phương pháp 1-3-6-9:

1%:

1 gan tay, mu tay.

Cổ.

Gáy.

Sinh dục, tầng sinh môn.

3%:

Da đầu có tóc.

Mặt.

Cẳng tay.

Cánh tay.

Bàn chân.

6%: 

Cẳng chân.

2 mông.

9%:

1 chi trên.

1 đùi.

Đầu mặt cổ.

18%:

Thân trước.

1 chi dưới.

Thân sau (gồm 2 mông).

Ở trẻ em

Do phần cơ thể phát triển không đều: Sơ sinh thì đầu to, cổ ngắn, ngực bé, bụng to. Trong suốt giai đọan phát triển  chi dưới tăng chiều 5 lần, chi trên 4 lần, thân 3 lần, đầu 2 lần.

Hay dùng Blokhin.

Dùng bảng tính toán sẵn như bản Lund C và Browder N 1944, Portnhicop BV 1957, Luckmann J và Sorensenk 1987.

Cách ghi tổn thương bỏng

Diện bỏng (diện tích sâu) tác nhân - giai đoạn bỏng - bệnh kèm theo.

Độ bỏng - vị trí bỏng.

Tóm lại: Việc chẩn đoán diện tích đòi hỏi tỉ mỉ, chính xác, biết kết hợp giữa các phương pháp và theo dõi chặt chẽ để chẩn đoán bổ xung cho đúng.