Y học cổ truyền viêm sinh dục nữ (đông y)

Ngày: 12 - 7 - 2013

Đặc điểm lâm sàng khởi đầu bằng tình trạng viêm niêm mạc cơ quan sinh dục nữ, gây viêm tại chỗ sau đó lan theo chiều dài bộ phận sinh dục và gây bệnh toàn thân. Triệu chứng chung là có nhiều huyết trắng.


Bệnh học theo y học hiện đại

Viêm sinh dục nữ là loại bệnh phụ khoa thường gặp, thuộc nhóm bệnh xã hội, lây truyền chủ yếu qua tiếp xúc tình dục. Ở các nước đang phát triển, 3 bệnh viêm nhiễm đường sinh dục do vi khuẩn lậu, nhiễm Chlamydia và giang mai nằm trong số 10 đến 20 bệnh mắc cao nhất gây ảnh hưởng đến chỉ số sức khỏe và sinh sản hàng năm do các biến chứng như viêm vòi trứng, vô sinh, thai ngoài tử cung và tử vong chu sinh.

Các tác nhân gây bệnh phổ biến nhất là Lậu cầu, Chlamydia trachomatis, xoắn khuẩn Trepomenema pallidum, Trichomonas vaginalis, nấm Candida albicans, các Virus…

Nguồn lây là những người trưởng thành có tiếp xúc giao hợp, nhóm nguy cơ lây lan nhanh là gái mại dâm.

Đường lây: Lây truyền qua đường sinh dục, tuy nhiên vẫn có thể lây qua khi dùng chung dụng cụ.

Đặc điểm lâm sàng khởi đầu bằng tình trạng viêm niêm mạc cơ quan sinh dục nữ, gây viêm tại chỗ sau đó lan theo chiều dài bộ phận sinh dục và gây bệnh toàn thân. Triệu chứng chung là có nhiều huyết trắng. 

Viêm sinh dục phân làm 2 hội chứng lâm sàng chính:

Viêm sinh dục dưới gồm: viêm âm hộ, viêm âm đạo, viêm cổ tử cung.

Viêm sinh dục trên (viêm tiểu khung) gồm Viêm tử cung, viêm phần phụ. 

Bệnh học theo y học cổ truyền

Bệnh danh y học cổ truyền

Chứng trạng viêm nhiễm ở bộ phận sinh dục nữ được gọi là Đới hạ. Đới có nghĩa dây thắt lưng quần, Hạ có nghĩa ở phần dưới. Theo nghĩa rộng (Nội Kinh), Đới hạ là bệnh phát sinh ở phần dưới lưng quần, bao gồm tất cả các bệnh thuộc kinh đới, thai, sản. Theo nghĩa hẹp, Đới hạ dùng để chỉ một chất dịch dẻo, nhớt, chảy từ trong âm đạo ra liên miên không dứt, thường hay gọi là Bạch đới.
Trong phạm vi bài này bao gồm tất cả các tên được phân loại theo màu sắc, tính chất, dịch tiết như sau: Bạch đới, Hoàng đới, Bạch dâm, Bạch băng, Thanh đới, Bạch trọc, Xích đới, Hắc đới, Xích bạch đới, Ngũ sắc đới.

Cơ chế bệnh sinh y học cổ truyền

Nguyên nhân sinh chứng đới hạ không ngoài 3 phương diện nội nhân, ngoại nhân và bất nội ngoại nhân.

Nội nhân: Do tình chí bất ổn, thể chất suy nhược ảnh hưởng chủ yếu đến 2 tạng Can và Tỳ. Can kinh uất hỏa, Tỳ khí suy yếu. Sách Phó thanh chủ nữ khoa viết “Hễ Tỳ khí hư, Can khí uất đều có thể sinh ra bệnh Đới hạ”.

Ngoại nhân: Phong hàn, thấp nhiệt, đàm thấp dễ xâm phạm vào cơ thể khi cơ thể đang lao thương quá độ gây khí huyết hao tổn, nhưng chỉ khi Tà nhập đến phần Bào lạc thì mới gây ra chứng Đới hạ.

Bất nội ngoại nhân: Do ăn uống no say quá mà giao hợp hoặc dùng nhiều chất cao lương mỹ vị hoặc uống dạng thuốc khô táo lâu ngày tổn thương tới âm huyết, làm dương khí bị nén xuống cũng tạo thành chứng Đới hạ. Tuy rằng có nhiều nguyên nhân để sinh ra bệnh nhưng chỉ khi bệnh tà gây bệnh ở cửa bào cung làm cho mạch Xung, Nhâm bị thương tổn mới là nguyên nhân chính của các bệnh Đới hạ, như khi chức năng Tỳ bị rối loạn, Tỳ dương mất khả năng vận hóa được thấp trọc đình trệ ở bên trong phải chảy xuống bào cung, làm rối loạn mạch Xung, Nhâm mới phát sinh ra chứng Đới hạ.

Hậu quả của bệnh lâu ngày sẽ ảnh hưởng tới nguyên khí làm cơ thể suy yếu, có hại cho việc sinh sản, truyền giống nên cần chú ý vệ sinh bộ phận sinh dục, bảo vệ sức khỏe lâu dài.

Lâm sàng theo y học hiện đại

Viêm sinh dục do lậu cầu

Nguyên nhân:

Do vi khuẩn Neisseria gonorrhea (lậu cầu), thuộc nhóm gram (-) do Neisser tìm ra năm 1879. Vi khuẩn di chuyển từng hồi bám vào niêm mạc của bộ phận sinh dục. Lậu cầu rất yếu, chết rất nhanh ở nhiệt độ thường, nó chỉ phát triển được ở môi trường có độ ẩm, nhiệt độ thích hợp, nhiều khí CO2 và giàu chất dinh dưỡng. Đời sống khoảng 4 giờ và cứ 15 phút lại phân chia một lần.

Dịch bệnh học:

99% lây truyền do giao hợp giữa nam và nữ, phụ nữ mang mầm bệnh có khả năng lây truyền bệnh qua nhiều tháng, nhiều năm.

Sinh bệnh học:

Bệnh khởi đầu bằng tình trạng viêm cấp của niệu đạo, viêm tuyến Bartholin và niêm mạc âm đạo, cổ tử cung. Vi khuẩn lậu nhập vào niêm mạc bộ phận sinh dục, gây phản ứng viêm tại chỗ, kéo theo bạch cầu đa nhân để thực bào nên làm tiết ra mủ ở niệu đạo, âm đạo.

Sau đó, vi trùng lan theo nội mạc tử cung gây viêm tử cung, phần phụ. Nội mạc tử cung phù, xung huyết, nhưng tình trạng bệnh lý thường tự thuyên giảm vì mủ có thể tự thoát ra ngoài qua cổ tử cung. Mủ có thể tự thoát ra khỏi vòi trứng, vào ổ bụng gây viêm phúc mạc vùng chậu, tụ mủ vòi chậu. Nhưng do vi trùng lậu là vi trùng ăn lan trong lớp niêm mạc nên về sau vòi trứng dễ bị bịt kín, ứ mủ hoặc nước. Hậu quả là vô sinh.

Triệu chứng và chẩn đoán:

Triệu chứng cơ năng: Sốt, đau vùng chậu, tiểu gắt, tiểu nhiều lần, tiểu ít.

Triệu chứng thực thể: Tuyến Bartholin viêm đỏ, có mủ. Huyết trắng nhiều, dịch đục như mủ. Niêm mạc âm đạo viêm đỏ.

Thăm âm đạo: âm đạo, tử cung, hai phần phụ rất đau, đôi khi có bọc mủ làm phồng túi cùng Douglas.

Công thức máu: Bạch cầu tăng với tỷ lệ đa nhân trung tính tăng.

Soi tươi: nhuộm gram có vi trùng lậu (song cầu trùng).

Cấy trùng: có vi trùng lậu.

Điều trị:

Nguyên tắc điều trị: Điều trị đúng, sớm và đủ liều, luôn điều trị cả cho người chồng hoặc bạn tình.

Thuốc kháng sinh: Procain Penicilline hoặc Tetracycline, Chlarithromycine nếu dị ứng.

Viêm sinh dục do nguyên nhân khác

Viêm âm đạo và cổ tử cung do Trichomonas vaginalis: 

Sinh bệnh học:

Bình thường pH âm đạo acid, pH = 4,5 - 5 (do vi trùng Doderlein biến đổi glycogen ở thế bào âm đạo thành acid lactic. Khi pH âm đạo bị kiềm, dễ bị Trichomonas xâm nhập. Tỷ lệ nhiễm bệnh chiếm khoảng 25% số phụ nữ có viêm sinh dục, ở phụ nữ vệ sinh kém thường lây qua giao hợp.

Triệu chứng:

Ít ngứa rát âm đạo, ít đau khi giao hợp.

Huyết trắng nhiều, loãng, vàng hơi xanh, có bọt, hôi.

Niêm mạc cổ tử cung và âm đạo có nhiều nốt đỏ lấm tấm.

Chẩn đoán:

Soi tươi: Tìm được Trichomonas bơi trong giọt dung dịch sinh lý.

Nhuộm Giemsa.

Điều trị:

Metronidazol (Flagyl), hiệu quả 95%.

Viêm âm đạo, cổ tử cung do nấm Candida albicans:

Sinh bệnh học:

Nấm men Candida bình thường tìm thấy trong ống tiêu hóa, các hốc tự nhiên và có sự quân bình giữa các tạp khuẩn sống cộng sinh, không gây bệnh. Nếu dùng kháng sinh bừa bãi hoặc Corticoides, cơ thể giảm sức đề kháng thì nấm Candida sẽ tăng trưởng và gây bệnh. Tỷ lệ nhiễm bệnh là 10% tổng số viêm sinh dục, thường xảy ra ở bệnh nhân tiểu đường, dùng kháng sinh nhiều.

Triệu chứng:

Ngứa âm hộ, âm đạo nhiều.

Huyết trắng màu trắng đục, đặc, lợn cợn.

Niêm mạc âm đạo sưng đỏ, phù nề có cặn trắng như sữa bám vào cổ tử cung hoặc thành âm đạo.

Chẩn đoán:

Soi tươi với KOH 10%: 40 - 80% các trường hợp thấy sợi tơ nấm và bào tử nấm.

Nhuộm gram: 70 - 80% trường hợp thấy sợi tơ nấm và bào tử nấm.

Điều trị:

Mycostatin đặt âm đạo, uống 500.000 đơn vị x 3 ngày x 14 ngày.

Viêm âm đạo và cổ tử cung do tạp trùng:

Sinh bệnh học:

Loại tụ cầu chiếm ưu thế, phụ nữ mang những chủng vi khuẩn không gây bệnh nhưng khi sức đề kháng yếu do bệnh nhiễm trùng, hoặc kháng sinh bừa bãi … thì các chủng vi khuẩn tăng độc lực và gây bệnh.

Triệu chứng:

Ngứa âm đạo, ít đau do giao hợp.

Huyết trắng vàng như mủ, lượng nhiều.

Chẩn đoán:

Tìm vi khuẩn bằng nhuộm gram, cấy trùng.

Điều trị:

Lựa chọn kháng sinh theo kháng sinh đồ. Đặt thuốc âm đạo.

Viêm nội mạc tử cung

Viêm nội mạc tử cung cấp:

Thường gặp sau sinh do sót nhau hay nhiễm trùng ối, sau nạo thai nhiễm trùng, do vi trùng lậu.

Triệu chứng và chẩn đoán:

Tùy thuộc vào đặc tính của vi trùng gây bệnh, tùy sức đề kháng của bệnh nhân và tùy tình trạng dẫn lưu của buồng tử cung.

Viêm nhẹ: sốt nhẹ, có sản dịch hôi.

Viêm nặng: sốt cao, mạch nhanh. Có mủ từ tử cung chảy ra, cổ tử cung viêm đỏ.

Viêm tắc tĩnh mạch: tử cung lớn, co lại kém, di động tử cung rất đau.

Làm xét nghiệm: thử dịch âm đạo, cấy trùng để chẩn đoán.

Chẩn đoán phân biệt:

Viêm nội mạc tử cung cấp do vi trùng lậu.

Viêm ruột thừa cấp.

Viêm bể thận.

Điều trị:

Kháng sinh theo kháng sinh đồ, liều cao.

Nong cổ tử cung, nạo tử cung sau khi cho kháng sinh.

Phẫu thuật nguồn nhiễm trùng trong những trường hợp điều trị bảo tồn không kết quả.

Viêm nội mạc tử cung mạn:

Thường là di chứng của viêm cấp, xảy ra sau viêm cấp, sau sẩy thai hoặc do có u xơ tử cung dưới niêm mạc.

Triệu chứng lâm sàng:

Đau hạ vị âm ỉ, cảm giác nặng vùng hạ vị, đau lưng, đau bụng khi có kinh. Tiểu gắt, buốt.

Rối loạn kinh nguyệt, chu kỳ kinh bị ngắn lại, rong kinh.

Huyết trắng nhiều, loãng màu vàng, hôi.

Vô sinh, sễ sẩy thai hoặc nhau tiền đạo.

Khám: Tử cung nhỏ, di động đau.

Điều trị:

Điều trị những ổ nhiễm trùng ở âm đạo, cổ tử cung nếu có.

Kháng sinh thích hợp.

Nạo tử cung sau khi cho kháng sinh 3 ngày.

Viêm phần phụ (vòi trứng, buống trứng)

Viêm phần phụ cấp:

Đây là biến chứng của viêm nội mạc tử cung cấp sau sinh, sau nạo.

Triệu chứng:

Giống bệnh cảnh của viêm nội mạc tử cung cấp, kèm sốt cao, hai bên phần phụ rất đau.

Huyết trắng như mủ, mùi hôi, lượng nhiều.

Khám thấy hai phần phụ đau nhưng mềm không nề.

Điều trị:

Điều trị những ổ nhiễm trùng ở âm đạo, cổ tử cung, nếu có.

Kháng sinh thích hợp.

Phẫu thuật nếu có abcès phần phụ.

Đặc điểm của viêm phần phụ do các loại vi trùng khác (không phải vi trùng lậu) là vi trùng đi theo đường bạch huyết gây viêm lớp thanh mạc và cơ vòi trứng, niêm mạc vòi trứng vẫn bình thường nên về sau vẫn nhiều khả năng sinh sản.

Viêm phần phụ mạn:

Thường xảy ra sau viêm phần phụ cấp mà điều trị không đầy đủ.

Triệu chứng:

Giống như viêm nội mạc tử cung mạn. Tử cung to, hai phần phụ nề dày, hơi đau.

Khám có khối đau dính ở cạnh tử cung (hai bên), có thể có bọc abcès ở hai bên phần phụ.

Điều trị:

Kháng sinh liều cao.

Corticosteroid, chườm nóng.

Vật lý trị liệu bằng làn sóng điện ngắn.

Phẫu thuật nếu điều trị nội khoa không kết quả.

Lâm sàng theo y học cổ truyền

Bạch đới

Bạch đới là từ dùng để chỉ một thứ nhớt màu trắng, dẻo, kéo dài như sợi từ trong âm đạo chảy ra. Tương đương với khí hư của y học hiện đại.

Nguyên nhân:

Do Phong hàn hoặc Thấp nhiệt làm thương tổn.

Nhưng phần nhiều do rối loạn chức năng Can, Tỳ, Thận.

Các thể lâm sàng:

Thể Tỳ hư:

Tỳ hư nên thấp thổ bị hãm xuống, Tỳ tinh không giữ được để tạo vinh huyết mà chảy xuống, chất trắng nhờn.

Triệu chứng xuất hiện lượng đới nhiều, uể oải. Sắc da vàng, chân tay lạnh, chân phù, tiêu lỏng. Nếu kèm Can uất hóa nhiệt, thì chất đới dẻo dính hôi, màu vàng, tiểu đỏ sẻn và đau.

Thể Thận hư:

Kỳ kinh bát mạch thuộc Thận kinh, khi Thận tinh suy thì đới mạch giọt xuống.
Triệu chứng xuất hiện lượng đới ít, màu trong, lai rai, rỉ rả. Sắc mặt xanh bạc, tinh lực yếu, đầu choáng. Nếu kèm Thận dương suy sẽ tiểu nhiều lần, đầu choáng, yếu mỏi lưng gối.

Thể Khí uất:

Lượng đới xuống khi nhiều khi ít, tinh thần không thoải mái. Ngực sườn tức, đau vú, chóng mặt, hồi hộp, ợ hơi, nôn, ăn ít, rêu lưỡi bạc nhờn. Mạch huyền hoạt.

Thể Phong hàn:

Lượng đới nhiều, màu trong như nước. Sợ lạnh, chi lạnh, tiểu trong dài.

Thể Thấp nhiệt:

Lượng đới nhiều, chất đới nhờn, màu đục tanh hôi, ngứa âm hộ. Tiểu không thông, choáng váng, mệt mỏi. Rêu lưỡi dày nhờn. Mạch nhu.

Thể Đàm thấp:

Lượng đới ra nhiều, giống như đàm. Người béo bệu, uể oải, choáng váng, ngực đầy tức, bụng nặng nề, ăn ít, đàm nhiều, nôn ọe. Lưỡi nhợt, rêu trắng nhờn. Mạch huyền hoạt.

Thể Hư hàn:

Lượng đới ít, sắc trong, kéo dài không dứt. Sắc mặt xanh, tinh lực yếu, chi lạnh, choáng váng, hồi hộp, đoản khí. Rêu lưỡi mỏng. Mạch trì vị.

Thể Hư nhiệt:

Bạch đới lâu ngày, miệng đắng, họng khô đau. Ngũ tâm phiền nhiệt, hồi hộp, lo sợ. Lưỡi hồng, rêu nẻ. Mạch hư tế, sác.

Bạch băng

Thứ nước nhớt như nước vo gạo, màu trắng từ âm đạo chảy ra lượng ồ ạt, ào xuống nên gọi là Bạch băng. Đây là chứng bạch đới trong thời kỳ nặng.

Nguyên nhân:

Do phong hàn hoặc thấp nhiệt làm thương tổn.

Nhưng phần nhiều do rối loạn chức năng Can, Tỳ, Thận.

Các thể lâm sàng:

Thể Thấp nhiệt:

Bạch đới như băng màu vàng, hôi. Bụng dưới đau sưng, lưng gối mỏi. Nặng đầu, miệng đắng nhớt. Mạch hoạt sác.

Thể Hư tổn:

Do lao tổn quá ảnh hưởng tới bào lạc làm nguyên khí quá hư.
Triệu chứng: Bạch đới òa xuống lâu ngày không hết. Sắc mặt xanh bạc, lưỡi hồng, rêu có đường nứt nẻ. Nếu Tỳ Thận dương hư có chân tay lạnh, ngũ canh tả. Mạch trầm trì, vi.

Thể Khí uất:

Lo nghĩ nhiều, tình chí u uất. Bạch đới xuống nhiều như băng. Sắc mặt xanh bạc, tinh thần uất ức, xây xẩm, mệt mỏi, ngực tức, đau hông sườn, bụng chướng, sôi ruột, mỏi lưng yếu sức. Mạch huyền sác.

Xích bạch đới

Chất nhớt đặc, có lẫn lộn màu đỏ trắng từ âm đạo chảy ra.
Các thể lâm sàng:

Thể Thấp nhiệt:

Lượng đới rất nhiều, chất dẻo dính tanh hôi thối, nặng thì trong âm hộ sưng đau có hư hỏa, ăn kém, bụng dưới trướng, ướt ngứa âm hộ.

Thể Huyết ứ:

Vì bên trong có ứ trệ nên đới hạ đỏ trắng, bụng dưới đầy đau, hành kinh khó, kinh đến trước kỳ. Lưỡi tím thâm. Mạch trì sác.

Thể Khí uất:

Do tình chí uất ức, giận dữ làm tổn thương Tâm Tỳ, huyết không quy về kinh được nên sinh đới hạ xích bạch. Triệu chứng xuất hiện ngoài dấu xích bạch đới, bệnh nhân còn than phiền về tình trạng bực bội, khó ngủ, đồng thời kèm ăn uống không ngon.

Thể Hư hàn:

Đới hạ xích bạch lâu ngày không bớt. Bụng dưới đau, âm đạo đau, chân tay lạnh. Sắc mặt xanh bạc, tổng trạng hư hàn.

Thể Hư nhiệt:

Do âm hư phiền nhiệt, nội hỏa thịnh. Triệu chứng kèm choáng váng, tâm phiền, mất ngủ, miệng khô, cổ khát, táo bón, tiểu ít.

Xích đới

Trong âm đạo chảy ra thứ nước dính màu đỏ nên gọi là xích đới, xích đới không phải là huyết dịch, chảy rỉ rả lai rai không dứt. Thật ra đới hạ ròng đỏ là thuộc về kinh lậu (rong kinh) xen lẫn với sắc trắng là Xích bạch đới hạ, cho nên khó phân biệt rõ. Chứng bệnh này có thể tương đương với y học hiện đại là rong huyết hoặc khí hư do bệnh ác tính ở tử cung.

Nguyên nhân:

Do Thấp nhiệt sinh hỏa.

Hoặc Tâm hỏa, Can hỏa vượng lên lâu ngày làm khí huyết hư tổn. Khí hư không nhiếp được huyết mà gây bệnh.

Các thể lâm sàng:

Thể Thấp nhiệt:

Lượng đới nhiều, chất nhớt, dính, hôi tanh. Miệng đắng, họng khô khát. Khó ngủ, táo bón, tiểu đỏ vàng ít, tiểu đau. Lưỡi hồng, rêu vàng. Mạch hoạt sác.

Thể Hư nhiệt:

Xích đới tanh hôi, đặc.

Nếu Huyết hư kèm Can hỏa vượng: có triệu chứng tức ngực, đau hông sườn, nóng nảy dễ giận. Mạch huyền tế.

Nếu Huyết hư kèm Tâm hỏa vượng: choáng váng, ngực phiền, ngủ không yên, họng khô khát nước, lưỡi đỏ hồng, chót lưỡi nứt nẻ mà sáng. Mạch hư tế kèm sác.

Hoàng đới

Đới hạ màu vàng như nước trà, đặc nhờn có mùi hôi thối. Chứng này tương đương trong phạm vi Khí hư do nhiễm trùng của y học hiện đại.

Thể Thấp nhiệt:

Do Thấp nhiệt phạm vào Nhâm mạch nên Nhâm mạch không sinh tinh hóa khí được, nung nấu mà thành Hoàng đới.

Triệu chứng xuất hiện đới hạ màu vàng, tanh hôi nồng nặc. Âm hộ sưng đau.

Thể Khí hư:

Đới hạ vàng trắng, lai rai không dứt, trung khí hao tổn dần, tinh lực yếu kém.

Thanh đới

Đới hạ như màu nước đậu xanh, nhớt đặc chảy xuống từ âm đạo, mùi hôi thối. Tương đương trong phạm vi Khí hư do nhiễm trùng của y học hiện đại. Thật ra, trên lâm sàng thanh đới không phải thật xanh mà là màu tro nhờn hơi pha lẫn màu xanh vàng, khó nhận định được.

Thể Thấp nhiệt:

Thấp nhiệt ở Can kinh đình trú ở trung tiêu, chạy vào bào cung, khí uất nghịch tích tụ lâu ngày thành bệnh.

Triệu chứng: Đới hạ vàng trắng, pha màu xanh, hôi thối. Sắc mặt xanh vàng, tinh thần u uất, đau đầu, ngực sườn đầy tức, ăn kém. Lưỡi hồng ánh sắc xanh, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch huyền sác, sắc.

Thể Hư tổn:

Chứng thanh đới lâu ngày không giảm để đến nỗi Can Thận đều hư: hoa mắt, mắt mờ kèm triệu chứng hư nhiệt.

Hắc đới

Đới hạ sắc đen như nước đậu đen, có thể đặc hoặc lỏng, trong như nước, mùi hôi thối. Bệnh chứng này tương đương với chứng Khí hư do bệnh ác tính ở tử cung của y học hiện đại.

Chứng Hỏa nhiệt: 

Do nhiệt quá nung đúc nên, nhiệt này do Vị hỏa quá vượng kết hợp với hỏa ở Mệnh môn, Bàng quang, Tam tiêu nung nấu cạn khô rồi biến thành màu tro. Chẩn đoán là hỏa nhiệt tới cực điểm thì biến thành chứng Hắc đới.

Triệu chứng: Dịch trong Hắc đới có xen lẫn sắc đen, dính, nhờn tanh hôi. Người bồn chồn nóng nảy, khát nước. Sắc mặt đỏ vàng, âm hộ sưng đau, tiểu tiện đỏ sẻn, đau rát.

Thể Thận hư:

Lậu hạ đen là vì Thận suy nhược, màu đen thuộc Thận.

Triệu chứng: giữa đới hạ xích bạch, có sắc đen và có mùi hôi. Sắc mặt xanh bạc hơi vàng, gò má đỏ, da khô. Đầu choáng, mắt hoa, sốt về chiều, đau bụng, lưng gối, táo bón, tiểu gắt, đỏ. Lưỡi đỏ hồng nứt nẻ. Mạch hư tế sác.

Đới ngũ sắc

Đới hạ là chất nhựa nhớt, có màu xanh vàng, vàng đỏ, trắng đen, năm màu lẫn lộn, tất cả đều có mùi thối. Chứng này tương đương trong phạm vi y học hiện đại là Khí hư do bệnh ác tính ở tử cung. Đây là chứng bệnh nặng trầm trọng.

Thể chứng Tạng hư:

Do ngũ tạng đều hư, ngũ sắc cũng chảy xuống một lượt, đó là huyết sinh ra bệnh.

Triệu chứng: Chứng Đới hạ ngũ sắc lâu ngày không dứt, xuất hiện triệu chứng hư hàn như sắc mặt xanh bạc, sợ lạnh, tinh thần mỏi mệt, choáng váng, yếu sức, tiêu lỏng, lưỡi nhạt rêu lưỡi ướt. Mạch trầm trì vô lực. 

Thể chứng Thấp nhiệt:

Nếu thấp nhiệt tích tụ trong bào cung, chứng Đới hạ ngũ sắc chắc chắn hôi thối đặc biệt, kèm tức ngực, đắng miệng và có nhớt, bụng dưới chướng đau, tiểu vàng đục. Rêu lưỡi vàng nhớt.

Bạch dâm

Chất nước trắng chảy ra từ âm hộ, bệnh chứng này thuộc phạm vi suy nhược sinh dục trong y học hiện đại.

Nguyên nhân:

Theo sách “Nữ khoa chỉ yếu”, do tình dục không được toại chí hoặc giao hợp quá độ sinh ra.

Theo sách Tố Vấn “Vì tư tưởng quá dâm dục, không được toại nguyện, thủ dâm ở ngoài, giao hợp quá độ làm cho các đường gân lỏng lẻo sinh ra chứng bại xuội (Nuy chứng) và làm thành bệnh Bạch dâm”.

Các thể lâm sàng:

Thể Uất hỏa:

Khi có bạch dâm xuống, người nóng nảy bứt rứt.

Bệnh nhẹ: sốt về chiều, lưỡi hồng, rêu lưỡi mỏng.

Bệnh nặng: hỏa thịnh làm tổn thương tới âm khí sinh bứt rứt, phiền nhiệt, họng khô khát, đêm nằm mộng giao hợp. Lưỡi đỏ, nứt nẻ, đau. Mạch tế sác.

Thể Thận hư:

Ở âm hộ luôn chảy ra nước tinh liên tục. Sắc mặt tái xanh, choáng đầu, hoa mắt, hai gò má đỏ, đau lưng gối. Lưỡi nứt sâu. Mạch hư tế.

Bạch trọc

Chất nhựa đục thối như mủ chảy ra từ ống dẫn tiểu. Chứng thuộc phạm vi nhiễm trùng đường tiết niệu của y học hiện đại.

Nguyên nhân:

Do Tâm hỏa thái quá.

Do bại tinh sinh thấp nhiệt.

Do giao hợp không vệ sinh.

Thể Thấp nhiệt, Thấp độc: 

Bạch trọc vàng, trắng như mủ hoặc trong bạch trọc có lẫn huyết. Tiểu đau buốt, màu vàng có mủ máu.

Thể Âm hư hỏa vượng:

Bạch trọc chảy xuống liên tục, hoặc trong bạch trọc có lẫn huyết. Tiểu đau, ngứa, tiểu huyết, tâm phiền bứt rứt. Miệng khô táo.

Thể Thận hư:

Bạch trọc lâu ngày không dứt, lai rai, chảy xuống như mỡ đóng, chân gối run yếu, tiểu nhiều lần, tiểu sẻn nhưng không đau. Mạch trì vô lực.

Điều trị bằng thuốc theo y học cổ truyền

Bạch đới

Thể Tỳ hư:

Phép trị: Sơ Can giải uất, kiện Tỳ.

Bài thuốc sử dụng:

Bài Hoàn đới thang (Phó thanh chủ nữ khoa) gồm Bạch truật, Đảng sâm, Cam thảo, Thương truật, Bạch thược, Sài hồ, Trần bì, Xa tiền tử, Kinh giới (sao đen).
Phân tích bài thuốc:

Vị thuốc

Tác dụng Y học cổ truyền

Vai trò

Bạch truật

Kiện Tỳ táo thấp

Quân

Đảng sâm

Bổ tỳ kiện vị, ích khí sinh tân

Thần

Cam thảo

Ôn trung, điều hòa các vị thuốc

Sứ

Thương truật

Kiện tỳ táo thấp

Thần

Bạch thược

Liễm âm, dưỡng huyết, bình can

Thần

Sài hồ

Phát tán phong nhiệt, giải uất

Quân

Trần bì

Kiện tỳ, táo thấp, hóa đàm

Xa tiền tử

Thanh nhiệt, lợi niệu

Kinh giới (sao đen)

Phát hãn, khu phong

Thể Thận hư:

Phép trị: Bổ Thận, tráng dương, ích tinh.

Bài thuốc sử dụng:

Bài Nội bổ hoàn gồm Lộc nhung, Thỏ ty tử, Nhục thung dung, Hoàng kỳ, Quế nhục, Phụ tử chế, Tang phiêu tiêu, Bạch tật lê, Phục thần, Sa tật lê, Tử uyển nhung. Tán bột làm hoàn. Ngày uống 8 - 12g với rượu hâm ấm, uống trước bữa ăn.

Phân tích bài thuốc:

Vị thuốc

Tác dụng Y học cổ truyền

Vai trò

Lộc nhung

Bổ thận dương, bổ tinh huyết

Quân

Thỏ ty tử

Bổ can thận, cố tinh

Nhục thung dung

Ôn bổ thận dương, nhuận trường

Hoàng kỳ

Bổ khí, thăng dương khí của tỳ, tiêu viêm

Thần

Quế nhục

Trừ âm hư ở hạ tiêu, bổ mệnh môn hỏa

Phụ tử chế

Tán hàn, chỉ thống

Sứ

Tang phiêu tiêu

Cố tinh sáp niệu, liễm hãn chỉ đới

Bạch tật lê

Bình can cố sáp, trừ thấp

Phục thần

Chỉ kinh quý, an tâm thần

Sa tật lê

Bình can, khử thấp

Tử uyển nhung

Khử thấp, chỉ thống, bổ huyết, tiêu đàm

Thể Khí uất:

Phép trị: Sơ Can, lý Tỳ, giải uất, thanh nhiệt.

Bài thuốc sử dụng: 

Bài Tiêu dao tán gồm Đương quy (sao) 30g, Bạch linh 30g, Thược dược (sao rượu) 30g, Sài hồ 30g, Bạch truật (sao) 30g, Chích thảo 16g, Bạc hà, Ổi khương.

Thể Thấp nhiệt:

Phép trị: Thanh nhiệt, hóa thấp.

Bài thuốc sử dụng:

Bài Long đởm tả can thang gồm Long đởm thảo 4g, Trạch tả 4g, Xa tiền tử 2g, Mộc thông 2g, Sinh địa 2g, Sài hồ 4g, Đương quy 2g, Sơn chi 2g, Hoàng cầm 2g, Cam thảo 2g.

Thể Đàm thấp:

Phép trị: Kiện Tỳ, hóa đàm, táo thấp.

Bài thuốc sử dụng:

Bài Lục quân tử thang gia vị gồm Đảng sâm 12g, Bạch linh 8g, Bạch truật 8g, Cam thảo 4g, Trần bì 8g, Bán hạ chế 8g, Khiếm thực 12g,, Liên nhục 12g, Kim anh tử 12g.

Phân tích bài thuốc:

Vị thuốc

Tác dụng Y học cổ truyền

Vai trò

Nhân sâm

Đại bổ nguyên khí

Quân

Bạch linh

Lợi niệu, thẩm thấp, bổ tỳ

Bạch truật

Khử ôn, kiện tỳ, táo thấp

Thần

Cam thảo

Cam ôn ích khí, bổ trung hòa vị

Sứ

Trần bì

Kiện tỳ, táo thấp, hóa đàm

Bán hạ chế

Giáng khí nghịch, tiêu đờm thấp

Khiếm thực

Bổ thận kiện tỳ, cố tinh sáp niệu

Liên nhục

Cố tinh, bổ tỳ, dưỡng tâm

Kim anh tử

Cố tinh, sáp niệu

Thể Hư hàn:

Phép trị: Thăng dương, hòa vị, ích tinh.

Bài thuốc sử dụng:

Bài Cố chân thang (Đông Viên Phương) gồm Sài hồ 40g, Chích thảo 6g, Đảng sâm 12g, Càn khương 8g, Trần bì 12g, Hoàng cầm 12g, Quỳ hoa 8g, Uất lý nhân 8g.

Phân tích bài thuốc:

Vị thuốc

Tác dụng Y học cổ truyền

Vai trò

Sài hồ

Phát tán phong nhiệt, giải uất

Quân

Chích thảo

Ôn trung, điều hòa các vị thuốc

Sứ

Đảng sâm

Bổ tỳ, kiện vị, ích khí

Thần

Can khương

Ôn trung, trục hàn, hồi dương, thông mạch

Quân

Trần bì

Kiện tỳ, lý khí, hóa đàm

Hoàng cầm

Giải độc tiêu thũng

Quỳ hoa

Khai uất, giải độc

Uất lý hoa

Khai uất, lý khí

Thể Hư nhiệt:

Phép trị: Tư âm, thanh nhiệt.

Bài thuốc sử dụng:

Bài Sài cầm tứ vật thang (Hòa tễ cục phương) gồm Sinh địa 20g, Đương quy 8g, Xuyên khung 12g, Bạch thược 12g, Sài hồ 12g, Hoàng cầm 8g.

Phân tích bài thuốc:

Vị thuốc

Tác dụng Y học cổ truyền

Vai trò

Sinh địa

Bổ âm, thanh nhiệt, lương huyết

Thần

Đương quy

Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh

Xuyên khung

Hành khí, hoạt huyết, giảm đau

Bạch thược

Liễm âm, dưỡng huyết, bình can

Sài hồ

Phát tán phong nhiệt, giải uất

Quân

Hoàng cầm

Giải độc, tiêu thũng

Quân

Thể Phong hàn:

Phép trị: Ôn tán hàn tà.

Bài thuốc sử dụng:

Bài Ngô thù du gia vị (Chứng trị chuẩn thằng) gồm Đương quy 8g, Nhục quế 8g, Ngô thù du 8g, Đơn bì 8g, Bán hạ 8g, Mạch môn 8g, Phòng phong 4g, Tế tân 4g, Can khương 4g, Phục linh 4g, Mộc hương 4g, Chích thảo 4g, Cao bản 4g.

Phân tích bài thuốc:

Vị thuốc

Tác dụng Y học cổ truyền

Vai trò

Đương quy

Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh

Quân

Nhục quế

Bổ hỏa mệnh môn, dẫn hỏa quy nguyên, trừ hàn tích

Thần

Ngô thù du

Ôn trung, tán hàn, giải uất

Quân

Đơn bì

Tả phục hỏa, bình tứ hỏa

Bán hạ

Hóa đờm, giáng nghịch, trừ thấp

Mạch môn

Thanh tâm, nhuận phế, chỉ khái

Phòng phong

Phát biểu, trừ thấp

Tế tân

Tán phong, hành thủy khí, khai khiếu

Can khương

Ôn trung, trục hàn, hồi dương, thông mạch

Phục linh

Hành thủy, lợi thấp nhiệt

Mộc hương

Hành khí, kiện tỳ, khai uất, giải độc

Chích thảo

Ôn trung, điều hòa các vị thuốc

Sứ

Cao bản

Tán phong hàn

Bạch băng

Thể Hư tổn:

Phép trị: Ôn bổ cố sáp.

Bài thuốc sử dụng:

Bài Ký tế đơn (Phụ khoa bất tạ) gồm Lộc giác sương, Thạch xương bồ, Long cốt. Ích trí nhân, Đương quy, Bạch linh, Viễn chí, Hoài sơn.

Phân tích bài thuốc:

Vị thuốc

Tác dụng Y học cổ truyền

Vai trò

Lộc giác sương

Bổ tinh huyết, tán ứ, tiêu viêm

Thần

Thạch xương bồ

Khai khiếu, hóa đàm, giải độc, tán phong

Long cốt

Thu liễm cố sáp

Quân

Ích trí nhân

Ôn thận tỳ dương, sáp niệu

Đương quy

Bổ huyết, điều kinh

Quân

Bạch linh

Hành thủy lợi thấp

Viễn chí

Hóa đàm, tán uất

Hoài sơn

Bổ tỳ vị, ích phế, bổ thận

Thể Thấp nhiệt:

Phép trị: Thanh nhiệt, hóa thấp.

Bài thuốc sử dụng:

Bài Gia vị nhị diệu tán gồm Hoàng bá 10g, Thương truật 12g, Đương quy 12g, Quy bản 15g, Ngưu tất 10g, Phòng kỹ 12g, Tỳ giải 6g.

Phân tích bài thuốc:

Vị thuốc

Tác dụng Y học cổ truyền

Vai trò

Hoàng bá

Tả tướng hỏa, thanh thấp nhiệt ở hạ tiêu

Quân

Thương truật

Ôn trung, hóa đàm

Quân

Đương quy

Dưỡng huyết, hoạt huyết

Thần

Quy bản

Tư âm tiềm dương

Ngưu tất

Hành huyết, tán ứ, lợi thấp

Phòng kỷ

Thanh thấp nhiệt ở huyết phận, lợi thủy trừ thấp

Tỳ giải

Thẩm thấp, lợi niệu, kiện tỳ

Thể Khí uất:

Phép trị: Giải uất, thông khí.

Bài thuốc sử dụng:

Bài Trầm hương giáng khí (Chứng trị chuẩn thằng) gồm Trầm hương, Chân giáng hương, Hổ kinh cốt, Nhân sâm, Quỷ tiền, Long đởm thảo. Mỗi thứ 3 chỉ tán bột, trộn vào 5 chỉ Hùng hoàng, 1 chỉ Xạ hương, trộn mật ong với nước Nhũ hương nấu sôi.

Phân tích bài thuốc:

Vị thuốc

Tác dụng Y học cổ truyền

Vai trò

Trầm hương

Giáng khí, bổ nguyên dương, hạ đàm

Quân

Chân giáng hương

Trợ khí, trừ đàm

Thần

Hổ kinh cốt

Thông khí, bổ thận, tráng dương

Nhân sâm

Đại bổ nguyên khí, chỉ huyết, sinh tân dịch

Quân

Quỷ tiễn

 

Long đởm thảo

Thanh can, trừ thấp nhiệt

Hùng hoàng

Giải độc, sát trùng

Xạ hương

Khai khiếu, thông kinh lạc

Sứ

Nhũ hương

Điều khí hòa huyết

Thần

Xích bạch đới

Thể Thấp nhiệt:

Phép trị: Thanh nhiệt, hóa thấp.

Bài thuốc sử dụng:

Bài Tam bổ hoàng (Nữ khoa chuẩn thằng) gồm Hoàng liên (sao) 8g, Hoàng cầm (sao) 8g, Hoàng bá (sao) 8g, Sơnn chi 8g. Tán bột làm hoàn, ngày uống 8 - 16 g.

Phân tích bài thuốc:

Vị thuốc

Tác dụng Y học cổ truyền

Vai trò

Hoàng liên (sao)

Thanh nhiệt, táo thấp

Quân

Hoàng cầm (sao)

Lương huyết, thanh thấp nhiệt

Thần

Hoàng bá (sao)

Tư âm, thanh nhiệt, táo thấp

Thần

Sơn chi

Hành huyết, giảm đau

Thể Hư nhiệt:

Phép trị: Tư âm, thanh nhiệt.

Bài thuốc sử dụng:

Bài Tứ vật gia Cầm tiên (Nữ khoa chuẩn thằng) gồm Hoàng liên 20g, Hoàng cầm 20g, Bạch thược 10g, Thục địa 10g, Đương quy 10g, Xuyên khung 10g.

Phân tích bài thuốc:

Vị thuốc

Tác dụng Y học cổ truyền

Vai trò

Đương quy

Tân khổ, cam ôn, vào Tâm Tỳ
Bổ huyết, sinh huyết, điều kinh

Quân

Thục địa

Cam, ôn, nhập Tâm Thận. 
Bổ huyết, lương huyết

Thần

Xuyên khung

Tân ôn. Hoạt huyết

Sứ

Bạch thược

Toan, hàn, nhập Can Tỳ Tâm

Hoàng liên

Thanh Tâm huyết nhiệt

Hoàng cầm

Thanh Can huyết nhiệt

Thể Hư hàn:

Phép trị: Thăng dương, ích khí, ôn trung.

Bài thuốc sử dụng:

Bài Bổ trung ích khí thang (Đông Viên) gồm Hoàng kỳ (chích mật) 4g, Đảng sâm 4g, Quy thân (sao rượu) 4g, Chích thảo 2g, Bạch truật (sao) 1g, Trần bì 1g, Thăng ma 1g, Sài hồ 1g, Sinh khương 4g, Đại táo 2 quả.

Xích bạc đới

Thể Thấp nhiệt:

Phép trị: Hóa thấp, thanh nhiệt.

Bài thuốc sử dụng:

Bài Bát tiên ẩm (Sản khoa phát mộng) gồm Thổ phục linh, Bạch linh, Trần bì, Đương quy, Kim ngân hoa, Xuyên khung, Đại hoàng.

Phân tích bài thuốc:

Vị thuốc

Tác dụng Y học cổ truyền

Vai trò

Thổ phục linh

Lợi thấp, thanh nhiệt

Quân

Bạch linh

Trừ thấp, lợi thủy, bổ tỳ vị

Quân

Trần bì

Kiện tỳ, lý khí, táo thấp

Đương quy

Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh

Thần

Kim ngân hoa

Thanh nhiệt giải độc

Xuyên khung

Hành khí, hoạt huyết, giảm đau

Sứ

Đại hoàng

Hạ tích trệ

Thể Huyết ứ:

Phép trị: Hóa ứ, thông huyết.

Bài thuốc sử dụng:

Bài Đào nhân tán (Chứng trị chuẩn thằng) gồm Đào nhân 2g, Đơn bì 2g, Ngưu tất 2g, Trạch lan 2g, Xích thược 2g, Đương quy 2g, Đảng sâm 4g, Bán hạ 2g, Quế tâm 2g, Xuyên khung 2g, Sinh địa 2g, Bồ hoàng 2g, Cam thảo 2g, Gừng 2g. 

Phân tích bài thuốc:

Vị thuốc

Tác dụng Y học cổ truyền

Vai trò

Đào nhân

Phá huyết ứ, trục ứ, nhuận táo

Quân

Đương quy

Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh

Quân

Xuyên khung

Hành khí, hoạt huyết, giảm đau

Sinh địa

Tư âm bổ huyết

Thần

Ngưu tất

Hành huyết tán ứ, tiêu ung, lợi thấp

Xích thược

Thanh nhiệt, lương huyết, điều kinh

Đảng sâm

Bổ tỳ, kiện vị, ích khí, sinh tân

Đơn bì

Lợi thủy, hóa thấp

Trạch lan

Thanh nhiệt, giải độc

Bán hạ

Giáng khí nghịch, tiêu đờm thấp

Bồ hoàng

Hành huyết, chỉ thống

Quế tâm

Tán hàn

Gừng

Ôn trung

Cam thảo

Ôn trung. Điều hòa các vị thuốc

Sứ

Thể Khí uất:

Phép trị: Lý khí, giải uất.

Bài thuốc sử dụng:

Bài Tiêu dao tán (xem Bạch đới).

Thể Hư hàn:

Phép trị: Ôn dương, bổ hư.

Bài thuốc sử dụng:

Bài Thanh đới thang (thích hợp với Tỳ dương hư) gồm Sinh Sơn dược 30g, sinh Long cốt 18g, sinh Mẫu lệ 18g, Cam thảo 4g, Hải phiêu tiêu 12g.

Phân tích bài thuốc:

Vị thuốc

Tác dụng Y học cổ truyền

Vai trò

Sinh sơn dược

Bổ tỳ vị, ích phế, bổ thận, chỉ tả

Quân

Sinh long cốt

Thu liễm, cố sáp

Quân

Sinh mẫu lệ

Thanh nhiệt, liễm hãn, tiêu đờm

Thần

Cam thảo

Điều hòa các vị thuốc

Sứ

Hải phiêu tiêu

Liễm hãn, chỉ đới

Bài Lộc nhung tán (thích hợp với Thận dương hư) gồm Lộc nhung, A giao (sao), Ô tặc cốt (đốt ra tro), Đương quy (sao), Bồ hoàng (sao). Tất cả tán bột uống.

Phân tích bài thuốc:
 

Vị thuốc

Tác dụng Y học cổ truyền

Vai trò

Lộc nhung

Bổ thận dương, bổ tinh huyết

Quân

Đương quy

Bổ huyết, hoạt huyết

Thần

A giao

Tư âm, bổ huyết

Ô tặc cốt

Chỉ huyết

Bồ hoàng

Chỉ huyết

Thể Hư nhiệt:

Phép trị: Dưỡng âm, thanh nhiệt.

Bài thuốc sử dụng:

Bài Tứ vật gia Cầm tiên (xem Xích đới).

Hoàng đới

Thể Thấp nhiệt:

Phép trị: Thanh hỏa, thấp nhiệt, kiện tỳ.

Bài thuốc sử dụng:

Bài Dịch hoàng thang (Phó thanh chủ nữ khoa) gồm Hoài sơn (sao) 40g, Khiếm thực (sao) 40g, Hoàng bá (sao muối) 8g, Xa tiền tử (sao) 4g, Bạch quả 10 quả.
Phân tích bài thuốc:

Vị thuốc

Tác dụng Y học cổ truyền

Vai trò

Hoài sơn

Bổ tỳ vị, ích phế bổ thận, sinh tân

Thần

Hoàng bá

Tả tướng hỏa, thanh thấp nhiệt

Quân

Khiếm thực

Kiện tỳ, trừ thấp, bổ thận, sáp tinh

Xa tiền tử

Thanh nhiệt giải độc, tiêu đờm

Bạch quả

Tiêu đờm, trừ xích bạch đới

Thể Khí hư:

Phép trị: Thăng dương, ích khí, hòa trung.

Bài thuốc sử dụng:

Bài Bổ trung ích khí thang (xem Xích đới).

Thanh đới

Thể Thấp nhiệt:

Phép trị: Thanh Can, lợi thấp nhiệt.

Bài thuốc sử dụng:

Bài Tiêu dao tán gia giảm (Phó thanh chủ nữ khoa) gồm Sài hồ 4g, Bạch linh 20g, Bạch thược (sao rượu) 20g, Cam thảo 20g, Nhân trần 12g, Chi tử (sao) 12g, Trần bì 4g.

Phân tích bài thuốc:

Vị thuốc

Tác dụng Y học cổ truyền

Vai trò

Sài hồ

Phát tán phong nhiệt, bình can, giải uất

Quân

Bạch linh

Trừ thủy, lợi thấp

Quân

Bạch thược

Liễm âm, dưỡng huyết, bình can

Thần

Cam thảo

Ôn trung hòa vị

Sứ

Nhân trần

Thanh nhiệt, trừ thấp

Chi tử

Thanh nhiệt tả hỏa, lương huyết, tiêu viêm

Thần

Trần bì

Kiện tỳ, táo thấp, hóa đờm

Thể Hư tổn:

Phép trị: Bổ Can Thận.

Bài thuốc sử dụng:

Bài Tế âm địa hoàng hoàn (Chứng trị chuẩn thằng) gồm Ngũ vị tử, Mạch môn, Đương quy, Địa hoàng, Thung dung, Sơn thù, Hoài sơn, Câu kỷ tử, Cúc hoa, Ba kích. Lượng bằng nhau. Tán bột làm hoàn. Ngày uống 16 - 20g.

Phân tích bài thuốc:

Vị thuốc

Tác dụng Y học cổ truyền

Vai trò

Đương quy

Bổ huyết, hoạt huyết

Quân

Địa hoàng

Tư âm, bổ huyết

Thần

Hoài sơn

Sinh tân, kiện tỳ

Sơn thù

Bổ can thận, sáp tinh, thông khiếu

Quân

Mạch môn

Thanh tân, nhuận phế, chỉ khái

Ngũ vị tử

Thanh nhiệt, lương huyết, nhuận táo

Nhục thung dung

Ôn bổ thận dương, nhuận trường

Cúc hoa

Thanh nhiệt giải độc

Ba kích

Ôn thận tráng dương

Câu kỷ tử

Bổ can thận

Hắc đới

Thể Hỏa nhiệt:

Phép trị: Tiết hỏa.

Bài thuốc sử dụng:

Bài Lợi hỏa thang (Phó thanh chủ nữ khoa) gồm Đại hoàng 12g, Bạch truật 20g, Bạch linh 12g, Xa tiền tử 12g, Hoàng liên 12g, Chi tử 12g, Tri mẫu 8g, Sinh Thạch cao 20g, Vương bất lưu hành 12g, Lưu ký nô 12g.

Phân tích bài thuốc:

Vị thuốc

Tác dụng Y học cổ truyền

Vai trò

Đại hoàng

Hạ tích trệ ở trường vị

Quân

Bạch truật

Kiện tỳ, táo thấp, lợi thủy

Thần

Bạch linh

Hành thủy, lợi thấp nhiệt

Xa tiền tử

Lợi thủy, trừ đàm

Hoàng liên

Thanh nhiệt, táo thấp, giải độc

Quân

Tri mẫu

Thanh nhiệt, chỉ khát, nhuận táo

Chi tử

Thanh nhiệt, tả hỏa, chỉ huyết

Thần

Sinh Thạch cao

Thanh nhiệt, trừ thấp

Quân

Thể Thận hư:

Phép trị: Tư âm, ích thận.

Bài thuốc sử dụng:

Bài Tư thận âm (Nữ khoa chứng trị) gồm Hoàng bá, Thanh diêm, Thăng ma.
Phân tích bài thuốc:

Vị thuốc

Tác dụng Y học cổ truyền

Vai trò

Thục địa

Tư âm, dưỡng huyết

Quân

Đương quy

Bổ huyết, dưỡng huyết

Thần

Hoàng bá

Thanh thấp nhiệt ở hạ tiêu

Sơn du nhục

Bổ can thận, sáp tinh, thông khiếu


Đới ngũ sắc

Thể Tạng hư:

Phép trị: Bổ hư, cố sáp.

Bài thuốc sử dụng:

Bài Vị phong tán (Giản dị phương) gồm Đảng sâm (sao), Đương quy, Bạch truật (sao), Xuyên khung, Phục linh, Quế nhục, Mễ cốc. Lượng bằng nhau, tán bột. Mỗi lần dùng 8 - 12g. Thêm gạo 100 hột, sắc uống nóng lúc đói.

Phân tích bài thuốc:

Vị thuốc

Tác dụng Y học cổ truyền

Vai trò

Đảng sâm

Bổ tỳ, kiện vị, sinh tân dịch

Quân

Đương quy

Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh

Quân

Xuyên khung

Hành khí, hoạt huyết

Thần

Bạch truật

Kiện tỳ, táo thấp, liễm hãn

Phục linh

Trừ thấp, lợi thủy

Quế nhục

Thông huyết, trừ hàn tích

Mễ cốc

Kiện tỳ

Thể Thấp nhiệt:

Phép trị: Thanh nhiệt, lợi thấp, tiêu độc.

Bài thuốc sử dụng:

Bài Giải độc tứ vật thang (Y học nhập môn) gồm Hoàng cầm, Hoàng liên, Hoàng bá, Sinh địa, Chi tử, Đương quy, Bạch thược, Xuyên khung, Thục địa. Mỗi vị đều 4g, sắc uống.

Phân tích bài thuốc:

Vị thuốc

Tác dụng Y học cổ truyền

Vai trò

Hoàng cầm

Thanh thấp nhiệt, giải độc

Quân

Hoàng liên

Thanh can nhiệt, táo thấp, giải độc

Quân

Hoàng bá

Thanh nhiệt, táo thấp ở hạ tiêu

Quân

Sinh địa

Bổ âm, thanh huyết, lương huyết

Thần

Chi tử

Thanh nhiệt, lương huyết, tả hỏa

Thần

Đương quy

Bổ huyết, dưỡng huyết

Bạch thược

Liễm âm, dưỡng huyết, bình can

Xuyên khung

Hành khí, hoạt huyết, chỉ thống

Thục địa

Tư âm, dưỡng huyết, bổ thận

Bạch dâm

Thể Hỏa uất:

Phép trị: Thanh nhiệt, tiết hỏa, khai uất.

Bài thuốc sử dụng:

Bài Hoàng liên thanh tân ẩm (Tế thế lương thang) gồm Hoàng liên, Sinh địa, Quy thân, Đảng sâm, Phục thần, Táo nhân, Viễn chí, Liên nhục, Chích thảo. Các vị đều có lượng bằng nhau 6 - 8g. Sắc uống.

Phân tích bài thuốc:

Vị thuốc

Tác dụng Y học cổ truyền

Vai trò

Đương quy

Bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh

Quân

Sinh địa

Thanh nhiệt lương huyết

Thần

Đảng sâm

Bổ tỳ, kiện vị, sinh tân dịch

Hoàng liên

Thanh nhiệt, táo thấp, giải độc

Quân

Phục thần

Chỉ kinh quý, an tâm thần

Viễn chí

Giáng khí, hóa đàm

Liên nhục

Thanh tâm, kiện tỳ

Chích thảo

Điều hòa các vị thuốc

Sứ

Thể Thận hư: 

Phép trị: Bổ Thận khí, ích tinh, cố hạ nguyên.

Bài thuốc sử dụng:

Bài Cửu long đơn (Nội kinh thập di) gồm Đương quy, Bạch linh, Sơn tra, Câu kỷ tử, Liên nhục, Khiếm thực, Liên hoa tu, Thục địa, Kim anh tử. Tất cả vị đều 120g. Tán bột, làm viên. Ngày uống 12 - 16g.

Phân tích bài thuốc:

Vị thuốc

Tác dụng Y học cổ truyền

Vai trò

Đương quy

Bổ huyết, hoạt huyết

Quân

Thục địa

Bổ thận, dưỡng huyết

Thần

Bạch linh

Trừ thấp, lợi thủy, bổ tỳ vị

Sơn tra

Tiêu thực tích, hành ứ hóa đàm

Liên nhục

Bổ tỳ, dưỡng tâm, cố tinh

Liên hoa tu

Sáp tinh, ích thận, thanh tâm, chỉ huyết

Câu kỷ tử

Bổ can thận

Khiếm thực

Kiện tỳ, trừ thấp, bổ thận, sáp tinh

Kim anh tử

Bổ tinh khí

Bạch trọc

Thể Thấp nhiệt:

Phép trị: Thanh nhiệt, hóa độc.

Bài thuốc sử dụng:

Bài Long đởm tả can thang (xem Bạch đới).

Thể Âm hư hỏa vượng:

Phép trị: Tư âm, thanh hỏa, bổ hư.

Bài thuốc sử dụng:

Bài Thanh tâm liên tử ẩm gồm Liên nhục 10g, Bạch linh 8g, Chích kỳ 8g, Đảng sâm 12g, Mạch môn (bỏ lõi) 8g, Hoàng cầm 8g, Địa cốt bì 8g, Chích thảo 5g, Xa tiền tử 4g, Đương quy 8g, Bồ hoàng (sao) 8g. 

Phân tích bài thuốc:

Vị thuốc

Tác dụng Y học cổ truyền

Vai trò

Thạch liên tử

Thanh tâm hỏa, giao tâm thận

Quân

Địa cốt bì

Giáng phế hỏa, thoái hư nhiệt, chỉ đạo hãn

Thần

Hoàng cầm

Thanh thấp nhiệt, lương huyết, giải độc

Thần

Phục linh

Lý khí, hóa đàm

Xa tiền tử

Thanh nhiệt, lợi thủy

Mạch môn

Thanh tâm nhuận phế, trừ phiền nhiệt

Đảng sâm

Bổ tỳ, ích khí, sinh tân

Chích kỳ

Bổ khí, cố biểu, tiêu độc

Đương quy

Bổ huyết, dưỡng huyết

Bồ hoàng

Thanh nhiệt, hoạt huyết

Chích thảo

Ôn trung, hòa vị

Sứ

Thể Thận hư: 

Phép trị: Thanh nhiệt, hóa thấp. Bổ Thận hư.

Bài thuốc sử dụng:

Bài Tỳ giải phân thanh ẩm (kết hợp với bài Lục vị hoàn) gồm Tỳ giải, Ô dước, Ích trí nhân (sao muối), Thạch xương bồ (sao muối). Lượng bằng nhau. Tán bột. Mỗi ngày uống 12g. Uống ấm, lúc đói.

Phân tích bài thuốc:

Vị thuốc

Tác dụng Y học cổ truyền

Vai trò

Tỳ giải

Thẩm thấp, lợi niệu, kiện tỳ

Quân

Ô dước

Ôn thận khí, ấm trung tiêu

Thần

Ích trí nhân

Ôn tỳ, ấm thận, sáp tinh

Thần

Thạch xương bồ

Khai khiếu, hóa đàm, giải độc, trừ thấp


Điều trị bằng châm cứu

Nguyên tắc điều trị

Điều trị triệu chứng.

Hư bổ toàn thân.

Cách chọn huyệt

Chọn huyệt trên mạch Nhâm, mạch Đốc và 3 kinh âm ở chân.

Huyệt chủ: Đới mạch, Bạch hoàn du, Khí hải, Tam âm giao.

Nếu Thấp nhiệt: Hành gian, Ăm lăng tuyền.

Nếu Thấp hàn: Quan nguyên, Túc tam lý.

Nếu Hư chứng: Bổ Tỳ: Tỳ du, Thái bạch, Phong long.

Bổ Thận: Thận du, Thái khê, Phi dương.

Kỹ thuật châm:

Thấp nhiệt: Châm tả không cứu.

Đàm thấp: Châm bình bổ, bình tả.

Hư chứng: Châm hoặc cứu bổ.


Bài xem nhiều nhất

Chữa chứng nấc cụt

Kích thích mũi họng bằng kéo lưỡi, nâng lưỡi gà bằng thìa, dùng ống thông kích thích vùng mũi họng và ăn một thìa nhỏ đường kính khô hoặc một mẫu chanh lạnh.

Y học cổ truyền đau dây thần kinh tọa

Theo y học cổ truyền, hội chứng đau dây thần kinh tọa đã được mô tả trong các bệnh danh “Tọa điến phong”, “Tọa cốt phong”, “Phong” trong hội chứng bệnh lý này nhằm mô tả tính chất thay đổi và di chuyển của đau.

Y học cổ truyền viêm đa dây thần kinh (đông y)

Phần lớn các trường hợp là tổn thương sợi trục dẫn đến bệnh cảnh rối loạn cảm giác, hoặc rối loạn cảm giác - vận động, rất hiếm khi chỉ biểu hiện rối loạn vận động.

Cách kê đơn thuốc đông y (y học cổ truyền)

Ngoài 10 -11 vị thuốc dùng để nhuận tiểu, nhuận gan, nhuận tràng, nhuận huyết, giải độc cơ thể, kích thích tiêu hóa, khai khiếu, việc sử dụng toa căn bản còn gia thêm Quế chi, Tía tô, Hành, Kinh giới, Bạch chỉ.

Bệnh học tỳ vị

Tỳ Vị được ví như một ông quan trông coi quản lý lương thực. Tất cả vị khí tinh ba của ngũ tạng đều từ đó mà có. Thiên Linh Lan bí điển luận viết: “Tỳ Vị giã, thương lẫm chi quan, ngũ vị xuất yên”.

Y học cổ truyền thoái hóa khớp xương

Thoái hóa khớp là bệnh của toàn bộ thành phần cấu tạo khớp như sụn khớp, xương dưới sụn, bao hoạt dịch, bao khớp…thường xảy ra ở các khớp chịu lực nhiều như cột sống, gối, gót.

Y học cổ truyền rối loạn kinh nguyệt (đông y)

Rối loạn kinh nguyệt là những biểu hiện bất thường của kinh nguyệt về thời gian, tần số và lượng máu mất trong ngày hành kinh, cùng với những triệu chứng khác kèm theo.

Y học cổ truyền tai biến mạch não

Về tạng phủ mắc bệnh, các học giả Đông y đều cho rằng sách “Nội kinh” nói: “Đại nộ tắc hình khí tuyệt mà huyết tràn lên trên”, và “huyết khí cùng thượng nghịch”, phía trên là chỉ não là một trong những phủ kỳ hằng.

Y học cổ truyền viêm khớp dạng thấp

Hàng năm có khoảng 700 - 750 người mới mắc bệnh viêm khớp dạng thấp trên 1 triệu dân số tứ 15 tuổi trở lên. Viêm khớp dạng thấp có thể gặp ở mọi lứa tuổi nhưng thường tập trung tới 80% vào lứa tuổi trung niên.

Phân loại thuốc y học cổ truyền

Thuốc thanh nhiệt là nhóm thuốc có tác dụng thanh nhiệt giáng hoả (tả hỏa) : thanh nhiệt lương huyết và thanh nhiệt - giải độc.

Y học cổ truyền viêm phế quản (đông y)

Có thể gặp viêm phế quản cấp ở mọi lứa tuổi, nhưng chủ yếu là ở trẻ em và người cao tuổi. Thường gặp viêm phế quản cấp khi trời lạnh hoặc khi thay đổi thời tiết đột ngột.

Y học cổ truyền viêm sinh dục nữ (đông y)

Đặc điểm lâm sàng khởi đầu bằng tình trạng viêm niêm mạc cơ quan sinh dục nữ, gây viêm tại chỗ sau đó lan theo chiều dài bộ phận sinh dục và gây bệnh toàn thân. Triệu chứng chung là có nhiều huyết trắng.

Y học cổ truyền tăng huyết áp nguyên phát (đông y)

Tăng huyết áp ác tính chiếm 2 - 5% các trường hợp tăng huyết áp. Tất cả các loại tăng huyết áp do nguyên nhân khác nhau đều có thể chuyển thành tăng huyết áp ác tính.

Y học cổ truyền bệnh tiểu đường (đông y)

Tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường rất khác nhau bởi nó phụ thuộc vào các yếu tố: địa lý, chủng tộc, lứa tuổi, mức sống, thói quen ăn uống sinh hoạt và tiêu chuẩn chẩn đoán.

Y học cổ truyền liệt mặt nguyên phát (đông y)

Sau khi rời thân não, dây thần kinh mặt, có kèm theo dây phụ Wrisberg (dây 7 bis, chịu trách nhiệm về cảm giác), động mạch và tùng tĩnh mạch, chạy xuyên qua xương đá trong một ống xương: vòi Fallope (aquedue de Fallope).

Y học cổ truyền suy nhược mãn tính

Do mắc bệnh lâu ngày (nội thương), làm cơ thể suy yếu, Thận âm, Thận dương suy. Thận âm suy hư hỏa bốc lên. Thận dương suy chân dương nhiễu loạn ở trên.

Bệnh học tạng tâm (tiểu trường, tâm bào, tam tiêu)

Tâm thuộc Thiếu Âm, thuộc hành Hỏa. Tâm đứng đầu 12 khí quan nên gọi là “Thiếu Âm quân chủ”. Tâm có Tâm âm là Tâm huyết; Tâm dương là Tâm khí, Tâm hỏa.

Y học cổ truyền bại não (đông y)

Mặc dù bất thường về vận động là dấu hiệu nổi bật nhất, nhưng rất thường gặp kèm theo những sa sút về trí thông minh, về phát triển tình cảm, ngôn ngữ và nhận thức.

Y học cổ truyền thiếu máu cơ tim

Bệnh cơ tim thiếu máu có thể xuất hiện với bệnh cảnh đau ngực (với rất nhiều mức độ khác nhau) hoặc không có biểu hiện lâm sàng (bệnh được phát hiện tình cờ trong khi khám, điều trị một bệnh lý khác).

Y học cổ truyền viêm loét dạ dày tá tràng

Ngoài ra nhờ nội soi, người ta còn phát hiện khoảng 26% bệnh nhân bị loét dạ dày tá tràng mà không hề có triệu chứng đau, cũng như khoảng 30 - 40% có đau kiểu loét dạ dày tá tràng nhưng lại không tìm thấyổ loét.

Bệnh học can đởm

Tượng của quẻ Tốn là gió. Gió và sấm sét là hiện tượng tự nhiên cùng xuất hiện. Sấm sét tượng cho quẻ Chấn (ứng với tạng Can). Do đó, người xưa cho là Can Đởm có quan hệ với nhau.

Y học cổ truyền động kinh (đông y)

Đặc điểm chủ yếu của bệnh là lên cơn đột ngột, ngắn và tái phát nhiều lần, có những rối loạn về ý thức, cảm giác và chức năng thần kinh thực vật, giữa 2 cơn hoạt động của cơ thể là bình thường và không nhớ được những gì đã xảy ra.

Y học cổ truyền tăng huyết áp

Ở châu Âu và Bắc Mỹ tỷ lệ người lớn mắc bệnh từ 15-20%. Theo một công trình của Tcherdakoff thì tỷ lệ này là 10-20%. Ở Việt Nam tỷ lệ người lớn mắc bệnh tăng huyết áp là 6-12%.

Bệnh học ngoại cảm thương hàn

Thái dương kinh đi ở lưng, song song với Đốc mạch. Đốc mạch là tổng các kinh dương, là bể của dương mạch, tương thông với Thái dương. Do đó Thái dương chủ biểu, thống soái Vinh Vệ, ở ngoài bì mao, kháng ngoại tà.

Y học cổ truyền huyết áp thấp (đông y)

Chứng huyết áp thấp do bất kỳ nguyên nhân nào, theo y học cổ truyền đều thuộc "chứng Hư". Nhẹ thì do Tâm dương bất túc, Tỳ khí suy nhược, nặng thì thuộc thể Tâm.

Xem theo danh mục