Bài giảng tăng và giảm natri huyết (máu)


Ngày: 31 - 7 - 2013

Tăng Na+ huyết với áp lực thẩm thấu do mất nước và mất muối, chủ yếu là mất nước thường gặp những bệnh hôn mê tăng thẩm thấu do tiểu đường.

Giảm Natri huyết (Hyponatremia)

< 135 mEq/l, nặng : < 120 mEq/l

Nguyên nhân

Mất muối:

Suy thượng thận (Addison).

Suy thận.

Đổ mồ hôi nhiều.

Dùng lợi tiểu.

Do pha loãng:

Điều trị bằng ADH hoặc kích thích tiết ADH.

Hội chứng bài tiết ADH không thích hợp do carcinoma ở phổi, do stress, do các bệnh lý ở não.

Suy tim ứ huyết, xơ gan, hội chứng thận hư.

Do dùng nhiều những chất có nồng độ thẩm thấu (Glucose ưu trương, mannitol… )

Giảm thể tích dịch ngoại bào:

Ói mửa, tiêu chảy.

Dùng lợi tiểu, lợi tiểu thẩm thấu.

Addison.

Lâm sàng

Mạch nhanh, huyết áp tụt, rối loạn tri giác, nôn ói, co giật, lú lẫn, hôn mê.

Điều chỉnh

Giảm Na+ huyết kèm giảm áp lực thẩm thấu:

Thường có triệu chứng lú lẫn, biếng ăn, nôn ói, hôn mê, co giật khi Na+ < 120 mEq/lít.

Giảm Na+ huyết với tăng thể tích dịch ngoại bào:

Với Na+ niệu < 20mmol/l do suy tim, xơ gan, hội chứng thận hư.

Hạn chế nước.

Dùng lợi tiểu: Furosemide.

Giảm Na+ huyết với thể tích dịch ngoại bào bình thường:

SIADH: Điều trị khẩn cấp nếu Na+ < 110 - 115 mEq/lít.

Hạn chế nước (500 - 1000ml).

Lợi tiểu : Furosemide.

Khi dùng hạn chế nước và thuốc lợi tiểu không hiệu quả thì dùng thêm DEMECLOCYCLINE 300 - 600 mg x 2 lần/ngày.

Ngộ độc nước:

Hạn chế nước.

Lợi tiểu: Furosemide.

Giảm Na+ huyết với giảm thể tích dịch ngoại bào:

Xảy ra do ói mửa, tiêu chảy, dùng thuốc lợi tiểu, lợi tiểu thẩm thấu, giai đoạn đa niệu trong suy thận cấp.

Điều chỉnh chỉ cần NaCl 0,9%.

Thực tế hạ Na+ máu thường đưa tới giảm áp lực thẩm thấu, vấn đề xử trí ta đưa 3 trường hợp:

Thể tích dịch ngoại bào giảm:

Điều chỉnh bằng NaCl 0,9%.

Thể tích dịch ngoại bào bình thường:

Thường do giảm tiết nước tự do do tiết ADH.

Tiết chế nước 1 lít/ ngày.

Furosemide 20 - 40 mg/ngày.

NaCl 3% 100 - 200 ml/ngày.

Thể tích dịch ngoại bào tăng:

Thường do ứ nước trong bệnh lý suy tim, suy thận.

Điều chỉnh bằng: hạn chế nước và Furosemide.

Lưu ý: Khi nâng Natri trong máu lên có thể làm dư nước ngoại bào.

Tăng Na+ huyết (Hypernatremia)

> 145 mEq/l, nặng > 160 mEq/l.

Nguyên nhân

Tăng Na+ huyết với áp lực thẩm thấu do mất nước và mất muối, chủ yếu là mất nước thường gặp những bệnh hôn mê tăng thẩm thấu do tiểu đường.

Gia tăng dịch ngoại bào ưu trương (do truyền SB ưu trương).

Giảm dịch ngoại bào mất nước nhược trương, bù không đúng hoặc dùng dung dịch ưu trương.

Rối loạn chức năng dưới đồi trong u não.

Giữ muối trong bệnh lý suy tim, suy thận, xơ gan.

Lâm sàng

Lú lẫn, co giật, mặt đỏ, sốt cao, khát nước, kích thích cơ bắp, nếu kèm theo mất dịch ngoại bào, mạch tăng, huyết áp tụt.

Thể tích bồi hoàn:

Lượng nước thiếu = lượng nước toàn phần mong muốn – lượng nước toàn phần hiện hữu.

Lượng nước toàn phần hiện hữu = 0,6 x P (kg).

Lượng nước toàn phần mong muốn = lượng nước toàn phần hiện hữu x Na+ hiện có / Na+ bình thường.

Điều chỉnh

Hạn chế muối.

Bồi hoàn lượng nước thiếu: không nhanh, dễ gây phù não, ½ bù trong 24h đầu, số còn lại bù trong những ngày sau.


Bài xem nhiều nhất

Bài giảng điều trị suy thận mạn

Nguyên nhân gây suy thận mãn khác nhau tùy theo nước, ở Mỹ và Anh bệnh gây suy thận mãn nhiều nhát là tiểu đường và cao huyết áp trong khi đó tại Trung Quốc nguyên nhân hàng đấu gây suy thận là do viêm cầu thận.

Bài giảng điều trị xơ gan và các biến chứng

Cổ trướng là sự tích lũy dịch thừa trong khoang phúc mạc do nhiều nguyên nhân, gồm có cổ trướng dịch thấm và dịch tiết. Xơ gan là nguyên nhân hay gặp nhất của cổ trướng dịch thấm.

Bài giảng điều trị nhiễm trùng đường tiểu (tiết niệu)

Khi nhiễm trùng tiểu đi kèm với một bất thường về giải phẩu hoặc cơ năng của bộ máy tiết niệu như :đặt sonde tiểu,sỏi, nhiễm trùng niệu sau phẩu thuật, thận đa nang, viêm bàng quang ở nam giới, bệnh tiểu đường hay tình trạng giảm bạch cầu.

Bài giảng điều trị trào ngược dạ dày thực quản

Chẩn đoán dựa trên hỏi bệnh có thể được bổ sung bằng điều trị thử với thuốc ức chế bơm proton liều gấp đôi trong 2 tuần. Phương pháp này có độ nhạy và độ đặc hiệu tương đương với theo dõi pH thực quản và hơn cả nội soi thực quản.

Bài giảng điều trị xuất huyết tiêu hóa trên (cao)

Lập tức rút máu thử Hct, xét nghiệm nhóm máu và tìm máu tương hợp, đếm tiêu cầu và làm xét nghiệm đông máu. Trong trường hợp khẩn cấp, cần lưu ý đến khả năng Hct không chính xác.

Bài giảng chẩn đoán và điều trị loét dạ dày tá tràng

Có hơn 50% bệnh nhân bị rối loạn tiêu hoá mà không có được sự giải thích rõ ràng cơ bản về những triệu chứng của họ và được xếp loại như là nhưng rối loạn tiêu hoá thuộc về chức năng.

Bài giảng tăng và hạ Kali huyết (máu)

Nhu cầu điều trị rất cấp bách nếu Kalium trong huyết thanh > 7 mEq/l hoặc nếu trên ECG chứng tỏ có những biến đổi của tăng Kali huyết, loạn nhịp tim đe dọa tính mạng có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong khi điều trị.

Bài giảng điều trị suy tim

Biểu hiện của sung huyết phổi và tĩnh mạch hệ thống: khó thở khi nằm, khó thở khi gắng sức, cơn khó thở kịch phát về đêm, phù ngoại biên, tĩnh mạch cổ nổi, tràn dịch màng phổi, màng tim, ứ máu ở gan, cổ chướng.

Bài giảng bệnh đại tràng và điều trị viêm đại tràng mạn

Polyp là lành tính nhưng polyp tuyến ống và nhung mao có thể hóa k. Polyp có thể đơn độc, hoặc có nhiều polyp suốt dọc theo đại tràng (bệnh polyp: polypome).

Bài giảng suy hô hấp cấp

Biểu hiện lâm sàng của suy hô hấp cấp và mạn hoàn toàn khác nhau. suy hô hấp cấp có rối loạn khí máu và toan kiềm đe dọa tính mạng, còn suy hô hấp mạn biểu hiện không rõ và yên lặng.

Bài giảng viêm phế quản mạn

Bệnh có thể tạm dừng hay thuyên giảm nếu còn ở giai đoạn suy yếu lớp nhầy lông. Nếu tiếp tục hút thuốc, bệnh sẽ chuyển sang nhiễm trùng tái đi tái lại nhưng còn có thể phục hồi nếu không tiếp xúc yếu tố độc hại nữa.

Bài giảng điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (copd)

Đợt cấp COPD là sự xấu đi đột ngột tình trạng ổn định của bệnh: tăng khó thở; tăng ho; và/hoặc tăng lượng đàm, khiến bệnh nhân phải thay đổi cách điều trị thường ngày.

Bài giảng tràn dịch màng phổi

Thể tích dịch màng phổi bình thường khoảng 5-15ml, nhưng chu trình có thể lớn hơn 1 lít/24 giờ. Sự cân bằng dịch vào ra xoang màng phổi được giải thích bằng lực Starling.

Bài giảng áp xe gan (a míp, vi khuẩn)

Tại gan, amip phát triển làm tắc các tĩnh mạch nhỏ đưa đến nhồi máu và hoại tử các tế bào gan tạo ra các ổ mủ vô trùng; nhiều ổ mụ nhỏ hợp nhau thành ổ mủ lớn.

Bài giảng điều trị hen phế quản

Để đạt hiệu quả tối đa, việc giảm liều khi sử dụng Corticosteroid liều cao không được khuyến cáo cho đến khi có sự cải thiện lâm sàng rõ rệt (thường sử dụng trong 36-48 giờ).

Xem theo danh mục