Bài giảng điều trị hội chứng thận hư


Ngày: 1 - 8 - 2013

Tiểu đạm không có chọn lọc. Trong nước tiểu gồm toàn bộ chất đạm, có cả protein trọng lượng phân tử nhỏ và lớn. Điện di đạm/nước tiểu. Thành phần giống huyết tương.

Định nghĩa

Hội chứng thận hư là tình trạng tiểu đạm > 3,5g/24 h và kéo dài. Giảm Albumine/máu < 30g/l kèm theo phù thận, tiểu ít và tăng Lipid máu.

Nguyên tắc chung

Tìm căn nguyên nhân: dựa vào bệnh sử, lâm sàng, cận lâm sàng, sinh thiết thận.

Phân biệt tiểu đạm có chọn lọc hay không chọn lọc:

Tiểu đạm có chọn lọc: Trong nước tiểu có các protein có phân tử nhỏ: Albumin, transferin. Điện di đạm nước tiểu: Albumin là chính. IgG/Transferin < 0,15. Trong trường hợp IgG/Transferin < 0,15 gọi là hội chứng thận hư vô căn nguyên phát có sang thương tối thiểu.

Tiểu đạm không có chọn lọc: Trong nước tiểu gồm toàn bộ chất đạm, có cả protein trọng lượng phân tử nhỏ và lớn. Điện di đạm/nước tiểu: Thành phần giống huyết tương.

Thời gian điều trị từ 6 tháng đến 2 năm.

Phải điều trị sớm khi có chẩn đoán xác định.

Đánh giá kết quả điều trị bằng lâm sàng và cận lâm sàng.

Theo dõi phù và đạm niệu/ 24h.

Bảng đáng giá kết quả điều trị

Loại 4: Bệnh nhân lui bệnh hoàn toàn. Hết đạm niệu. Triệu chứng lâm sàng hết.

Loại 3: Lâm sàng có giảm nhiều nhưng không hết hẳn. Cận lâm sàng: Đạm niệu £ 2g/24h.

Loại 2: Lâm sàng giảm ít. Cận lâm sàng: Protein niệu trong giới hạn của hội chứng thận hư.

Loại 1: Chỉ hết phù.

Loại 0: Điều trị không hiệu quả.

Điều trị căn nguyên

Điều trị giang mai.

Điều trị sốt rét.

Điều trị nhiễm trùng.

Điều trị ổn định bệnh tiểu đường và ngăn ngừa biến chứng do tiểu đường.

Ngưng dùng các chất gây ngộ độc cho thận: Penicilline, muối vàng, chì, thủy ngân, chất gây nghiện Heroin, Morphin.

Điều trị triệu chứng

Điều trị phù

Tăng albumin/máu bệnh nhân = ăn nhiều đạm, truyền đạm tĩnh mạch khi có chỉ định.

Hạn chế muối nước: Muối NaCl 2-5g/ngày. Nước: Uống nước theo lượng nước tiểu và triệu chứng phù.

Lợi tiểu: thuốc thiazide (Hypothiazide viên 0,25 mg) hay Aldacton (uống) có thể uống Furosemide hay tiêm tĩnh mạch.

Thuốc lợi tiểu làm giảm thể tích huyết tương trong khi thể tích huyết tương đã giảm sẵn, do đó nếu dùng liều cao có thể gây trụy tim mạch.

Điều trị tăng huyết áp

Ăn nhạt, lợi tiểu, hạ áp.

Alpha methyl dopa (Aldomet 0,25g/viên): 4-6 viên/ngày.

Clonidine 0,2mg-2mg/ngày uống.

Prazosine: 1mg/1lần, 6mg/ngày uống.

Thuốc dãn mạch trực tiếp: Dihydralazine: (Nepe ssol* 25mg/viên, 2-4 lần/ngày uống)

Điều trị nhiễm trùng

Không dùng kháng sinh để phòng ngừa. Chỉ dùng kháng sinh thích hợp với các ổ nhiễm trùng.

Điều trị tăng thẩm thấu màng đáy với chất đạm

Sử dụng Corticoides:

Tác dụng giảm đạm niệu là một trong những thuốc điều trị kéo dài đời sống của bệnh nhân.

Liều tấn công 1-2mg/kg/ngày uống 1 lần duy nhất vào buổi sáng sau ăn no.

Tấn công 4-8 hay 12 tuần, sau đó đánh giá kết quả điều trị:

Nếu bệnh nhân thuộc loại: 0, I, II ta phải : Ngưng Corticoides hay kết hợp với ức chế miễn dịch.

Nếu bệnh nhân thuộc loại III: Vẫn tiếp tục Prednisone liều cao đến khi nào đạt được kết quả mong muốn thì giảm dần liều thuốc chuyển qua uống cách nhật.

Nếu bệnh nhân thuộc loại IV: Điều trị hết thời gian tấn công thì giảm liều chuyển qua liều duy trì (liều thấp nhất mà bệnh nhân không tái phát và kéo dài cho hết thời gian điều trị).

Trường hợp dùng prednisone ở liều duy trì còn 0,3mg/kg/ngày thì chuyển qua điều trị cách nhật.

Tỉ lệ khỏi bệnh: Trẻ em > 90%.

Người lớn > 77%.

Chú ý: Không dùng Corticoides trong hội chứng thận hư do bệnh tiểu đường thoái biến dạng bột... tránh tác dụng phụ của Corticoides.

Thuốc ức chế miễn dịch:

Chống viêm: Kết hợp với Corticoides (Corticoides với liều thấp để đỡ gây tai biến).

Thuốc ức chế tủy xương làm giảm tiểu cầu gây xuất huyết, giảm bạch cầu gây bội nhiễm.

Chú ý ta phải ngừng thuốc ngay khi mà xét nghiệm: Tiểu cầu < 100.000/mm3, Bạch cầu < 3000/mm3.

Chlorambucil (Chloraminophen viên 2mg): Liều 0,1- 0,2mg/ngày uống có thể duy trì 3-12 tháng.

Cyclophosphamide: (Endoxan 50mg/viên): Liều tấn công 2- 3mg /kg/ngày. Liều duy trì 1-2mg/kg/ngày x 12 tuần.

Xử trí cụ thể

Hội chứng thận hư có sang thương tối thiểu:

Prednisolone liều tấn công 2mg/kg/ngày. Nếu đáp ứng tốt điều trị như trên.

Nếu không đáp ứng với corticoide thì phải dùng liều cao hay tái phát thì phối hợp với chlorambucil 0,2- 0,3mg/kg/ngày hoặc phối hợp với Endoxan 1-2mg/kg/ngày kéo dài 8 tuần.

Chú ý phải thử công thức máu mỗi tuần, nếu điều trị như vậy 8 tuần không đáp ứng thì ngưng thuốc.

Hội chứng thận hư có sang thương màng hoặc tăng sinh:

Corticoides không hiệu quả, không dùng.

Dùng Aspirine 300mg x 3 lần/ ngày uống.

Nếu sang thương màng ở người có hội chứng thận hư > 40 tuổi không tìm thấy căn nguyên hoặc hội chứng thận hư tìm thấy căn nguyên như hội chứng thận hư thứ phát sau đây: K, Lupus, sốt rét, ngộ độc...

Vẫn dùng prednisone khống chế liều 60 mg/ ngày nên dùng 8 tuần liên tục, nếu đáp ứng tốt mới giảm liều.

Những hội chứng thận hư có sang thương đơn thuần thì điều trị tùy theo nguyên nhân.

Hội chứng thận hư xơ chai cầu thận khu trú loại này không đáp ứng với Corticoides do đó phải dùng ức chế miễn dịch hoặc Aspirine.


Bài xem nhiều nhất

Bài giảng điều trị suy thận mạn

Nguyên nhân gây suy thận mãn khác nhau tùy theo nước, ở Mỹ và Anh bệnh gây suy thận mãn nhiều nhát là tiểu đường và cao huyết áp trong khi đó tại Trung Quốc nguyên nhân hàng đấu gây suy thận là do viêm cầu thận.

Bài giảng điều trị xơ gan và các biến chứng

Cổ trướng là sự tích lũy dịch thừa trong khoang phúc mạc do nhiều nguyên nhân, gồm có cổ trướng dịch thấm và dịch tiết. Xơ gan là nguyên nhân hay gặp nhất của cổ trướng dịch thấm.

Bài giảng điều trị nhiễm trùng đường tiểu (tiết niệu)

Khi nhiễm trùng tiểu đi kèm với một bất thường về giải phẩu hoặc cơ năng của bộ máy tiết niệu như :đặt sonde tiểu,sỏi, nhiễm trùng niệu sau phẩu thuật, thận đa nang, viêm bàng quang ở nam giới, bệnh tiểu đường hay tình trạng giảm bạch cầu.

Bài giảng điều trị trào ngược dạ dày thực quản

Chẩn đoán dựa trên hỏi bệnh có thể được bổ sung bằng điều trị thử với thuốc ức chế bơm proton liều gấp đôi trong 2 tuần. Phương pháp này có độ nhạy và độ đặc hiệu tương đương với theo dõi pH thực quản và hơn cả nội soi thực quản.

Bài giảng điều trị xuất huyết tiêu hóa trên (cao)

Lập tức rút máu thử Hct, xét nghiệm nhóm máu và tìm máu tương hợp, đếm tiêu cầu và làm xét nghiệm đông máu. Trong trường hợp khẩn cấp, cần lưu ý đến khả năng Hct không chính xác.

Bài giảng chẩn đoán và điều trị loét dạ dày tá tràng

Có hơn 50% bệnh nhân bị rối loạn tiêu hoá mà không có được sự giải thích rõ ràng cơ bản về những triệu chứng của họ và được xếp loại như là nhưng rối loạn tiêu hoá thuộc về chức năng.

Bài giảng tăng và hạ Kali huyết (máu)

Nhu cầu điều trị rất cấp bách nếu Kalium trong huyết thanh > 7 mEq/l hoặc nếu trên ECG chứng tỏ có những biến đổi của tăng Kali huyết, loạn nhịp tim đe dọa tính mạng có thể xảy ra bất cứ lúc nào trong khi điều trị.

Bài giảng điều trị suy tim

Biểu hiện của sung huyết phổi và tĩnh mạch hệ thống: khó thở khi nằm, khó thở khi gắng sức, cơn khó thở kịch phát về đêm, phù ngoại biên, tĩnh mạch cổ nổi, tràn dịch màng phổi, màng tim, ứ máu ở gan, cổ chướng.

Bài giảng bệnh đại tràng và điều trị viêm đại tràng mạn

Polyp là lành tính nhưng polyp tuyến ống và nhung mao có thể hóa k. Polyp có thể đơn độc, hoặc có nhiều polyp suốt dọc theo đại tràng (bệnh polyp: polypome).

Bài giảng suy hô hấp cấp

Biểu hiện lâm sàng của suy hô hấp cấp và mạn hoàn toàn khác nhau. suy hô hấp cấp có rối loạn khí máu và toan kiềm đe dọa tính mạng, còn suy hô hấp mạn biểu hiện không rõ và yên lặng.

Bài giảng viêm phế quản mạn

Bệnh có thể tạm dừng hay thuyên giảm nếu còn ở giai đoạn suy yếu lớp nhầy lông. Nếu tiếp tục hút thuốc, bệnh sẽ chuyển sang nhiễm trùng tái đi tái lại nhưng còn có thể phục hồi nếu không tiếp xúc yếu tố độc hại nữa.

Bài giảng điều trị bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (copd)

Đợt cấp COPD là sự xấu đi đột ngột tình trạng ổn định của bệnh: tăng khó thở; tăng ho; và/hoặc tăng lượng đàm, khiến bệnh nhân phải thay đổi cách điều trị thường ngày.

Bài giảng tràn dịch màng phổi

Thể tích dịch màng phổi bình thường khoảng 5-15ml, nhưng chu trình có thể lớn hơn 1 lít/24 giờ. Sự cân bằng dịch vào ra xoang màng phổi được giải thích bằng lực Starling.

Bài giảng áp xe gan (a míp, vi khuẩn)

Tại gan, amip phát triển làm tắc các tĩnh mạch nhỏ đưa đến nhồi máu và hoại tử các tế bào gan tạo ra các ổ mủ vô trùng; nhiều ổ mụ nhỏ hợp nhau thành ổ mủ lớn.

Bài giảng điều trị hen phế quản

Để đạt hiệu quả tối đa, việc giảm liều khi sử dụng Corticosteroid liều cao không được khuyến cáo cho đến khi có sự cải thiện lâm sàng rõ rệt (thường sử dụng trong 36-48 giờ).

Xem theo danh mục