Beclomethason

Ngày: 8 - 5 - 2011
Bài cùng chuyên mục

Beclometason dipropionat là một halogencorticoid có tác dụng glucocorticoid mạnh và tác dụng mineralocorticoid yếu.


Tên chung quốc tế: Beclomethasone.

Loại thuốc: Thuốc corticosteroid.

Dạng thuốc và hàm lượng

Beclometason dùng ở dạng beclometason dipropionat.

Thuốc khí dung: 50 microgam, 100 microgam hoặc 200 microgam/liều; ống xịt 40 lần 120 liều, 200 liều.

Bột hít: 100 microgam, 200 microgam hoặc 400 microgam/1 nang.

Nang: 100 microgam, 200 microgam hoặc 400 microgam/1 viên.

Dạng liều cao (không dùng cho trẻ em):

Khí dung 250 microgam/liều hoặc 400 microgam/liều. Lọ chứa 200 liều.

Hỗn dịch phun sương (dùng cho trẻ em): 50 microgam/ml ; ống 10 mililít.

Hỗn dịch nước phun mũi (chỉ dùng phun mũi chữa viêm mũi): 50 microgam/liều; ống 200 liều.

Thuốc mỡ hoặc kem: 0,025%, dùng ngoài da.

Dược lý và cơ chế tác dụng

Beclometason dipropionat là một halogencorticoid có tác dụng glucocorticoid mạnh và tác dụng mineralocorticoid yếu. Khi uống, beclometason có tác dụng chống viêm mạnh hơn hydrocortison 6 - 7 lần, khi dùng tại chỗ thì tác dụng chống viêm còn mạnh hơn rất nhiều.

Beclometason ở dạng khí dung hoặc ở dạng bột rất mịn trộn với lactose, khi hít, thuốc sẽ vào đường hô hấp và ít nhất 10% liều hít tới các khí đạo dưới để tác dụng ở phế quản và các tiểu phế quản. Một phần của liều thuốc thường bị nuốt. Lượng beclometason dipropionat hấp thu vào máu từ đường hô hấp sẽ bị chuyển hóa và mất hoạt tính rất nhanh, thuốc và các chất chuyển hóa không bị tích lũy ở các mô. Ðiều này giải thích vì sao tác dụng không mong muốn trên toàn thân thấp khi dùng liều có tác dụng chống viêm mạnh ở đường hô hấp. Beclometason tuy không có tác dụng cắt cơn hen cấp tính, nhưng rất quan trọng trong điều trị dự phòng cần thiết để ngăn ngừa được bệnh. Ðể điều trị cắt cơn hen, phải dựa trước hết vào thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn, thí dụ salbutamol hít. Với những liều beclometason hàng ngày không quá 1500 microgam, không thấy có sự ức chế thượng thận đáng kể ở phần lớn người bệnh. Với liều hàng ngày 2000 microgam, có sự giảm cortisol huyết tương ở một số người. Beclometason dùng để ngăn chặn bệnh hen nhưng không có tác dụng chống cơn hen cấp tính.

Tác dụng chống viêm của beclometason ở mũi khi dùng đường phun mũi cũng mạnh trong khi tác dụng toàn thân thấp. Tác dụng này được dùng để điều trị viêm mũi.

Beclometason còn được dùng ngoài tại chỗ để chữa một số rối loạn do dị ứng ở da.

Chỉ định

Phòng hen phế quản cho nhiều đối tượng:

Người bệnh hen nhẹ mà thuốc giãn phế quản đã trở nên kém hiệu lực.

Người bệnh hen vừa phải mà không còn kiểm soát được đầy đủ bằng natri cromoglycat cộng thêm thuốc giãn phế quản.

Người bệnh hen nặng phải phụ thuộc vào corticoid dùng đường toàn thân hoặc ACTH để kiểm soát bệnh. Khi chuyển sang dùng beclometason dipropionat, nhiều người có thể giảm liều hoặc thôi uống corticoid.

Trẻ em, trong các trường hợp cần điều trị dự phòng hen.

Phòng và điều trị viêm mũi dị ứng theo mùa hoặc quanh năm, chứng sổ mũi mùa, viêm mũi vận mạch; phòng tái phát polyp mũi sau khi đã cắt bỏ bằng phẫu thuật.

Với thuốc mỡ hoặc kem, điều trị các bệnh lý ở da do dị ứng.

Chống chỉ định

Người có tiền sử mẫn cảm với thuốc.

Có nhiễm khuẩn ở niêm mạc mũi và khu vực liên quan (nếu chưa được chữa khỏi, thì không phun thuốc vào mũi).

Thận trọng

Ðặc biệt đối với người lao phổi tiến triển hoặc tiềm ẩn, vì glucocorticoid làm giảm miễn dịch, mặc dù tác dụng này yếu hơn khi dùng đường hít.

Hướng dẫn người bệnh sử dụng đúng thiết bị hít.

Người bệnh phải dùng thuốc đều đặn hằng ngày, ngay cả khi họ không thấy biểu hiện triệu chứng lâm sàng. Phải gặp thầy thuốc nếu bệnh diễn biến xấu, vì khi đó dù dùng beclometason cũng không thể trì hoãn việc dùng một phương pháp điều trị khác nữa.

Trước khi dùng beclometason, cần dùng thuốc kích thích thụ thể beta2 như salbutamol hoặc terbutalin, để làm giãn phế quản, thuốc dễ tới nơi cần tác dụng và tránh được các trường hợp co thắt ngực hoặc nghẽn phế quản khi hít thuốc.

Với hen nặng: Cần theo dõi và đánh giá đều đặn. Khi các thuốc giãn phế quản kém tác dụng, cần xét đến tăng cường điều trị bằng thuốc chống viêm (tăng liều hít hoặc dùng một đợt điều trị bằng corticoid uống ).

Nếu dị ứng (như viêm mũi dị ứng hoặc eczema...), đã được khống chế bằng thuốc uống mà lại xuất hiện thì có thể điều trị triệu chứng bằng thuốc kháng histamin hoặc bằng corticoid dùng tại chỗ, hoặc cả hai.

Beclometason không dùng chữa cơn hen cấp tính; trong những trường hợp này, cần dùng thuốc giãn phế quản tác dụng ngắn đường hít.

Không ngừng thuốc đột ngột. Tác dụng đầy đủ của thuốc không thể có ngay, mà sẽ tăng dần, thường sau 10 - 14 ngày dùng đều đặn đúng liều thuốc mới có được tác dụng tối đa.

Thời kỳ mang thai

Không có bằng chứng đầy đủ về an toàn cho người mang thai. Dùng corticosteroid cho súc vật mang thai có thể gây khiếm khuyết cho thai và chậm phát triển. Nhưng tác hại này xảy ra khi dùng thuốc đường toàn thân ở liều tương đối cao. Rất ít có nguy cơ xảy ra ở người, vì beclometason dùng đường hít, do đó tránh được tiếp xúc với hàm lượng cao như khi dùng corticosteroid đường uống hoặc tiêm.

Việc dùng beclometason cho người mang thai cần được cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ có thể xảy ra.

Thời kỳ cho con bú

Ở những liều hít trực tiếp, ít có khả năng đạt nồng độ có ý nghĩa của beclometason dipropionat trong sữa. Tuy nhiên, dùng beclometason cho người đang thời kỳ cho con bú cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ cho mẹ và con.

Tác dụng không mong muốn (ADR)

Trong điều trị hen:

Thường gặp, ADR > 1/100

Nhiễm nấm Candida, gặp ở tỷ lệ khoảng 5% với liều chuẩn.

Nhiễm nấm Candida miệng và họng; đau họng và khản tiếng.

Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100

Toàn thân: Các phản ứng dị ứng, phản vệ.

Da: Mày đay, ban đỏ, ngứa.

Hô hấp: Co thắt phế quản.

Trong điều trị viêm mũi: Các phản ứng thường gặp là viêm họng, ho, chảy máu cam, nóng bỏng ở mũi, đau cơ, ù tai, viêm màng tiếp hợp.

Hướng dẫn cách xử trí ADR

Ðể tránh và điều trị co thắt phế quản: Hít thuốc giãn phế quản tác dụng nhanh, như salbutamol.

Chống nhiễm nấm Candida albicans hoặc Aspergillus niger: Người bệnh súc miệng kỹ bằng nước sau khi hít thuốc. Có thể điều trị tại chỗ bằng thuốc chống nấm và vẫn tiếp tục dùng thuốc.

Khi khản tiếng hoặc bị kích ứng ở họng cũng súc miệng bằng nước.

Có thể điều trị các phản ứng quá mẫn hoặc dị ứng bằng thuốc kháng histamin hoặc bằng các thuốc tác dụng tại chỗ, kể cả thuốc steroid hoặc phối hợp cả hai loại thuốc.

Khi chuyển dùng corticoid đường uống sang dùng corticoid đường hít, cần chú ý:

Sau một tuần lễ thì bắt đầu giảm liều uống. Mức giảm và tần suất giảm liều tương ứng với liều duy trì của thuốc uống đang dùng. Người bệnh đang dùng liều duy trì một ngày prednisolon (hoặc lượng tác dụng tương đương của chất tương tự) là 10 mg, thì cứ mỗi tuần giảm liều uống 1 mg. Nếu liều duy trì hàng ngày lớn hơn 10 mg, thì hàng tuần giảm liều hơn 1 mg. Người đã thôi dùng steroid đường uống mà chức năng thượng thận của họ đã từng bị suy giảm, thì phải có một phiếu nêu rõ họ có thể cần dùng steroid bổ sung trong các thời kỳ bệnh (như hen tiên lượng xấu, nhiễm khuẩn hô hấp, chấn thương...). Ðã có trường hợp người hen tử vong do suy thượng thận trong và sau khi chuyển dùng steroid đường uống sang dùng beclometason đường hít.

Liều lượng và cách dùng

Liều chuẩn của beclometason dipropionat để điều trị hen và viêm mũi là 50microgam hoặc bội số của 50 microgam, riêng ở Hoa Kỳ là 42 microgam hoặc bội số của 42 microgam, dạng khí dung.

Không cần điều chỉnh liều đối với người cao tuổi, người có bệnh gan, có bệnh thận.

Ðiều trị phòng hen:

Do khả dụng sinh học tương đối ở phổi khác nhau, liều 100 microgam dạng bột hít tương đương về tác dụng với liều 50 microgam dạng khí dung.

Với dạng khí dung:

Người lớn: Liều thường dùng một ngày 400 microgam chia ra 2 - 4 lần để điều trị duy trì. Nếu cần, bắt đầu liều 1 ngày là 600 - 800 microgam sau đó điều chỉnh liều dần tùy theo đáp ứng của người bệnh. Ðiều trị liều cao, dùng cho hen nặng hoặc cho những người bệnh chỉ đạt hiệu quả thấp khi dùng liều chuẩn, dùng liều 1 mg/ngày (250 microgam x 4 lần hoặc 500 microgam x 2 lần/ngày) hoặc nếu cần, lên tới 1,5 - 2 mg/ngày (500 microgam x 3 hoặc 4 lần/ngày). Không được quá liều tối đa là 2 mg/ngày.

Trẻ em: 50 - 100 microgam/lần dùng 2 - 4 lần/ngày, hoặc 100 - 200 microgam/lần dùng 2 lần/ngày. Hít dạng phun sương thích hợp cho trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ.

Dưới 1 tuổi: 50 microgam/lần, 2 - 4 lần/ngày.

Từ 1 đến 12 tuổi: 100 microgam/lần, 2 - 4 lần/ngày.

Với các dạng bột hít:

Người lớn: 200 microgam/lần, 2 - 4 lần/ngày hoặc 400 microgam/lần, 2 lần /ngày.

Trẻ em: 100 microgam/lần, 2 - 4 lần/ngày hoặc 200 microgam/lần, 2 lần /ngày.

Thời gian điều trị: Thường có tiến triển tốt về chức năng phổi sau từ 1 đến 4 tuần lễ điều trị.

Có thể gặp trường hợp kết quả kém hoặc hen nặng lên: cần tăng liều beclometason, nếu cần, cho uống corticoid, nếu có nhiễm khuẩn thì phối hợp điều trị kháng sinh và dùng thuốc kích thích beta.

Ðiều trị các triệu chứng viêm mũi:

Người lớn và trẻ em (từ 6 tuổi trở lên): 50 microgam/lần cho mỗi bên lỗ mũi, 3 - 4 lần/ngày; không quá 400 microgam/ngày.

Không nên dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi, vì chưa đủ các dữ liệu đảm bảo an toàn.

Sau một ít ngày điều trị sẽ có tiến triển tốt. Tuy nhiên ở một số người triệu chứng không giảm khi đã điều trị tới 2 tuần và nếu tới 3 tuần lễ vẫn không thấy tiến triển tốt lên thì phải ngừng điều trị.

Ðiều trị các triệu chứng có liên quan đến polyp mũi phải mất vài tuần hoặc hơn mới có thể đánh giá đầy đủ kết quả điều trị .

Ðiều trị các rối loạn viêm da:

Dùng dạng thuốc mỡ hoặc kem 0,025% bôi ngoài.

Beclometason salicylat cũng được dùng ngoài để chữa các rối loạn ở da.

Chú ý:

Việc đưa thuốc vào tới tiểu phế quản là có tính chất quyết định đến tác dụng điều trị, nên đã có một số thiết bị khác nhau để sử dụng.

Dạng bơm khí dung để hít (pressuried aerosol inhaler) vẫn là dạng thuận tiện nhất. Người bệnh dùng dạng này không đạt yêu cầu thì có thể dùng phễu ngửi (spacer device). Hít dạng bột từ các nang, dùng hệ thống quay hít (Rotohaler) đặc biệt có lợi cho trẻ em và người cao tuổi.

Ðối với thuốc hít khí dung (aerosol inhaler): Lắc mạnh trước khi dùng; ngay sau khi bơm luồng hơi thuốc tới họng, thì động tác hít vào phải đồng bộ, khớp nhau.

Ðối với các nang thuốc (blister): Chọc thủng nang bằng chiếc kim kèm theo (integral needle) cho bột thuốc lên đĩa hít (diskhaler) để người bệnh hít.

Với các nang (capsule): Bộ phận quay hít (rotahaler inhaler) tách nang cứng thành các nửa phần, quay, giải phóng ra thuốc, để người bệnh hít.

Với các dung dịch để phun sương: Dùng máy thở hoặc máy phun sương. Có thể pha loãng thuốc với cùng thể tích dung dịch muối sinh lý vô khuẩn. Dạng thuốc này phù hợp với trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ.

Máy đo lượng khí thở ra cực đại (PEF - meter) giúp đo giá trị PEF hàng ngày. Liều điều chỉnh phải phù hợp với giá trị PEF và nếu người bệnh có kinh nghiệm tăng dùng thuốc kích thích thụ thể beta2 như salbutamol hoặc terbutalin, thì sự tăng liều hàng ngày beclometason cho phù hợp là cần thiết. Người bệnh được hướng dẫn và tự làm được những việc này thì rất thuận lợi.

Tương tác thuốc

Ðã có các chế phẩm phối hợp beclometason với salbutamol (POM - Ventide) dùng cho người bệnh gặp khó khăn khi dùng riêng hai loại thuốc hít, tuy nhiên không nên dùng các chế phẩm phối hơp này. Sự thay đổi liều của thuốc chống viêm và của thuốc kích thích beta rất cần trong điều trị hen. Tỷ lệ cố định của hai loại thuốc trong chế phẩm phối hợp không phù hợp với việc điều chỉnh liều đối với nhiều người bệnh theo diễn biến bệnh, do đó việc sử dụng không an toàn.

Sử dụng thuốc giãn phế quản (salbutamol hoặc terbutalin) trước khi hít beclometason đảm bảo tác dụng đầy đủ của liều thuốc và tránh được sự co thắt phế quản.

Ðộ ổn định và bảo quản

Các dạng thuốc hít khí dung (Aerosol inhaler):

Giữ ở nhiệt độ 15 - 30oC, tránh đông lạnh và ánh sáng mặt trời trực tiếp, tránh nóng và tránh lửa. Ở nhiệt độ cao, ống thuốc có thể nổ. Không bẻ, làm vỡ hoặc đốt ống thuốc, kể cả khi đã hết thuốc và không vứt vào lửa hoặc lò đốt rác. Dùng thuốc ở nhiệt độ dưới 15oC hoặc trên 30oC có thể bị sai liều.

Các dạng thuốc bột để hít:

Bảo quản các đĩa dưới 30oC, tránh nhiệt độ cao. Có thể luôn luôn để đĩa trong đĩa hít. Chỉ chọc rách nang thuốc ngay trước khi dùng. Không làm đúng hướng dẫn có thể gây ảnh hưởng đến hiệu quả của đĩa hít.

Bảo quản các nang trong điều kiện thích hợp, đặc biệt ở nơi khô ráo, dưới 30oC, tránh nhiệt độ cao. Chỉ cho nang thuốc vào Rotohaler ngay trước khi dùng để tránh nang bị mềm. Không theo đúng hướng dẫn có thể làm ảnh hưởng tới sự dẫn thuốc khi hít. Các nang thuốc này chỉ dùng được trong Rotohaler.

Các hỗn dịch nước phun mũi: Giữ ở 2 - 30oC, không để lạnh. Lắc mạnh trước khi dùng.

Quá liều và xử trí

Cấp tính: Hít thuốc với liều vượt quá liều qui định có thể làm suy giảm nhất thời chức năng tuyến thượng thận. Tuy nhiên, không cần phải có biện pháp cấp cứu. Ở những người bệnh này, dùng beclometason hít vẫn phải tiếp tục với liều đủ để kiểm soát được hen. Chức năng thượng thận sẽ hồi phục trong vài ngày và có thể kiểm tra bằng cách đo cortisol huyết tương.

Mạn tính: Ở người bệnh dùng gấp đôi liều tối đa qui định beclometason hít, có sự giảm hàm lượng cortisol huyết tương. Khi dùng beclometason với liều rất cao hàng tuần hoặc hàng tháng, tuyến thượng thận có thể bị teo ở một mức độ nào đó, kèm theo suy giảm chức năng dưới đồi - tuyến yên - thượng thận. Người bệnh phải được điều trị coi như bị phụ thuộc steroid và chuyển sang dùng liều duy trì thích hợp bằng một steroid dùng đường toàn thân, thí dụ prednisolon. Sau khi thể trạng người bệnh đã ổn định, có thể chuyển lại dùng beclometason hít.

Thông tin qui chế

Thuốc độc bảng B.

 


Bài xem nhiều nhất

Buscopan

Thuốc Buscopan chỉ định cho Co thắt dạ dày-ruột, co thắt & nghẹt đường mật, co thắt đường niệu-sinh dục: cơn đau quặn mật & thận, giúp quá trình chẩn đoán & điều trị trong nội soi dạ dày tá tràng, X quang.

Berocca

Berocca! Dùng để phòng ngừa và bổ xung trong các tình trạng tăng nhu cầu hoặc tăng nguy cơ thiếu các Vitamin tan trong nước: Như khi bị stress sinh lý và tăng chuyển hóa năng lượng, mệt mỏi, bứt rứt khó chịu, mất ngủ.

Bisacodyl

Bisacodyl được hấp thu rất ít khi uống và thụt, chuyển hóa ở gan và thải trừ qua nước tiểu. Dùng đường uống, bisacodyl sẽ thải trừ sau 6 - 8 giờ; dùng đường thụt, thuốc sẽ thải trừ sau 15 phút đến 1 giờ.

Bactroban

Bactroban là một thuốc kháng khuẩn tại chỗ, có hoạt tính trên hầu hết các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn da như Staphylococcus aureus, bao gồm những chủng đề kháng với methicilline.

Betamethason

Betamethason là một corticosteroid tổng hợp, có tác dụng glucocorticoid rất mạnh, kèm theo tác dụng mineralocorticoid không đáng kể.

Benzyl penicillin

Benzylpenicilin hay penicilin G là kháng sinh nhóm beta - lactam. Là một trong những penicilin được dùng đầu tiên trong điều trị.

Benzathin Penicillin G

Benzathin penicilin G được điều chế từ phản ứng của 1 phân tử dibenzylethylendiamin với 2 phân tử penicillin G. Benzathin penicilin G có độ hòa tan rất thấp và vì vậy, thuốc được giải phóng chậm từ vị trí tiêm bắp.

Biotin

Chế độ ăn uống cung cấp mỗi ngày 150 - 300 microgam biotin được coi là đủ. Một phần biotin do vi khuẩn chí ở ruột tổng hợp cũng được hấp thu.

Benzoyl peroxid

Benzoyl peroxid được dùng tại chỗ để điều trị mụn trứng cá nhẹ hoặc vừa và là thuốc bổ trợ trong điều trị mụn trứng cá nặng và mụn trứng cá có mủ.

Bismuth subcitrat

Bismuth subcitrat có ái lực bao phủ chọn lọc lên đáy ổ loét dạ dày, còn với niêm mạc dạ dày bình thường thì không có tác dụng này.

Bạc (Silver) Sulfadiazin

Bạc sulfadiazin là một thuốc kháng khuẩn, có tác dụng rộng trên đa số các chủng vi khuẩn Gram dương và Gram âm.

Mục lục tất cả các thuốc theo vần B

B.A.L - xem Dimercaprol, BABI choco - xem Albendazol, Baby Fever - xem Paracetamol, Babylax - xem Glycerol, Bạc sulfadiazin

Benzyl benzoat

Benzyl benzoat là chất diệt có hiệu quả chấy rận và ghẻ. Cơ chế tác dụng chưa được biết.

Bupivacain hydrochlorid

Bupivacain là thuốc gây tê tại chỗ thuộc nhóm amid, có thời gian tác dụng kéo dài. Thuốc có tác dụng phong bế có hồi phục sự dẫn truyền xung thần kinh do làm giảm tính thấm của màng tế bào thần kinh đối với ion Na+.

Bezafibrat

Bezafibrat ức chế sinh tổng hợp cholesterol ở gan, tác dụng chính là làm giảm lipoprotein tỷ trọng rất thấp và lipoprotein tỷ trọng thấp (VLDL và LDL) và làm tăng lipoprotein tỷ trọng cao (HDL).

Budesonid

Budesonid là một corticosteroid có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và ức chế miễn dịch rõ rệt. Budesonid, cũng như những corticosteroid khác.

Bromocriptin

Bromocriptin, một dẫn chất từ nấm cựa gà, là thuốc chủ vận của thụ thể dopamin, gây hoạt hóa thụ thể sau synap của dopamin.

Bacitracin

Bacitracin là kháng sinh polypeptid tạo ra bởi Bacillus subtilis. Kháng sinh gồm 3 chất riêng biệt: bacitracin A, B và C, trong đó bacitracin A là thành phần chính.

Bari Sulfat

Bari sulfat là một muối kim loại nặng không hòa tan trong nước và trong các dung môi hữu cơ, rất ít tan trong acid và hydroxyd kiềm.

Biseptol

Giảm nửa liều đối với bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin 15 đến 30 ml/phút, không dùng thuốc cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinin dưới 15ml/phút.

Bleomycin

Ngoài tác dụng chống khối u, bleomycin gần như không có tác dụng khác. Khi tiêm tĩnh mạch, thuốc có thể có tác dụng giống như histamin lên huyết áp và làm tăng thân nhiệt.

Benazepril

Tác dụng chủ yếu của thuốc là ức chế enzym chuyển angiotensin trên hệ renin - angiotensin, ức chế sự chuyển angiotensin I tương đối ít hoạt tính thành angiotensin II.

Betaxolol

Betaxolol hydroclorid, thuốc chẹn beta1 adrenergic chọn lọc, là một trong số các thuốc chẹn beta1 giao cảm có hiệu lực và chọn lọc nhất hiện nay.

Beclomethason

Beclometason dipropionat là một halogencorticoid có tác dụng glucocorticoid mạnh và tác dụng mineralocorticoid yếu.

Basdene

Basdene! Thuốc kháng giáp tổng hợp, có hoạt tính qua đường tiêu hóa. Basdène điều hòa sự tiết của tuyến giáp. Thuốc ngăn trở sự tổng hợp hormone tuyến giáp chủ yếu bằng cách ức chế hữu cơ hóa Iode. Thuốc gây tăng tiết TSH.