Chẩn đoán và điều trị, thuốc biệt dược

Chẩn đoán và điều trị, thuốc biệt dược, sơ cứu cấp cứu, bệnh lý, sách y học, chẩn đoán hình ảnh, xét nghiệm, thông tin y học.

Chẩn đoán & điều trị

Chẩn đoán và điều trị theo y học hiện đại nhằm khám phá các dấu hiệu, triệu chứng, các yếu tố nguy cơ, rủi ro và tìm hiểu về các lựa chọn và phương pháp điều trị bệnh nhân khác nhau.

Bệnh lý

Những điều cơ bản về bệnh lý học. Nó liên quan đến việc xác định nguyên nhân của bệnh, cơ chế phát triển của nó (bệnh sinh), những thay đổi cấu trúc liên quan đến quá trình bệnh (thay đổi hình thái), và hậu quả chức năng của những thay đổi đó. Việc xác định đúng nguyên nhân gây bệnh là cần thiết để xác định được liệu trình điều trị thích hợp.

Sách y học

Danh sách các sách giáo khoa y học. Nhiều tài liệu tham khảo đến các tài liệu y khoa bao gồm tài liệu chăm sóc sức khỏe nói chung, bao gồm nội khoa, ngoại khoa, sản khoa, nhi khoa, y học cổ truyền, nha khoa, tai mũi hõ, dược, điều dưỡng và các chuyên nhành khác.

Dược lý

Dược lý học nghiên cứu về tác động của thuốc và các chất đối với cơ thể sống, thuốc có thể được định nghĩa rộng rãi là bất kỳ chất hóa học nào, tự nhiên hoặc tổng hợp, mà ảnh hưởng đến một hệ thống sinh học. Dược lý học có thể liên quan đến cách cơ thể xử lý thuốc, xác định và xác nhận các mục tiêu mới cho tác dụng của thuốc, thiết kế và phát triển các loại thuốc mới để ngăn ngừa, điều trị và chữa bệnh.

Thuốc A - Z

Danh sách các loại thuốc phổ biến theo thứ tự tên bằng bảng chữ cái từ A đến Z. Các thuốc hiển thị mô tả thuốc, phân loại thuốc, các tên thuốc phổ biến khác và thông tin quan trọng về lý do tại sao kê đơn, cách sử dụng thuốc và những tác dụng phụ có thể xảy ra.

Xét nghiệm

Các xét nghiệm y học có thể giúp phát hiện tình trạng bệnh, xác định chẩn đoán, lập kế hoạch điều trị, kiểm tra xem liệu điều trị có hiệu quả hay không hoặc theo dõi tình trạng bệnh theo thời gian. Bác sĩ có thể yêu cầu các xét nghiệm như một phần của kiểm tra sức khỏe định kỳ, để kiểm tra các bệnh và rối loạn nhất định hoặc để theo dõi sức khỏe.

Thông tin

Thông tin đề cập đến dữ liệu chăm sóc sức khỏe, cung cấp thông tin nghiên cứu và ảnh hưởng đến việc hoạch định kế hoạch điều trị và chăm sóc bệnh nhân. Bao gồm thông tin y học nước ngoài và trong nước.

Phác đồ - Test

Phác đồ thực hành lâm sàng là các hướng dẫn được phát triển một cách có hệ thống để hỗ trợ bác sĩ và bệnh nhân quyết định về việc chăm sóc sức khỏe thích hợp cho các trường hợp lâm sàng cụ thể.

Bài mới nhất

Codalgin: thuốc giảm đau hạ sốt

Codalgin: Giảm đau tạm thời và khó chịu liên quan đến đau nửa đầu, đau tai, đau theo thời kỳ và đau khớp. Giảm sốt. Codalgin Forte: Giảm đau trung bình đến nặng mà không đáp ứng với thuốc giảm đau nhẹ hơn.

Clopistad: thuốc ức chế ngưng tập tiểu cầu

Clopidogrel là chất ức chế chọn lọc việc gắn của adenosin diphosphat (ADP) lên thụ thể của nó ở tiểu cầu và dẫn đến sự hoạt hóa qua trung gian ADP của phức hợp glycoprotein GPIIb/IIIa, do vậy mà ức chế ngưng tập tiểu cầu.

Cloderm: thuốc kháng viêm chống ngứa và co mạch

Cloderm có tác dụng kháng viêm, chống ngứa và co mạch. Khi dùng tại chỗ, đặc biệt là dưới lớp băng ép hoặc khi bôi lên vết thương hở, thuốc có thể hấp thu lượng đủ để gây tác động toàn thân.

Clarithromycin STADA: thuốc kháng sinh bán tổng hợp

Clarithromycin là một dẫn xuất bán tổng hợp của erythromycin A. Clarithromycin thể hiện hoạt tính kháng khuẩn bằng cách gắn kết với tiểu đơn vị 50S ribosom của các vi khuẩn nhạy cảm và ức chế tổng hợp protein.

Clanza CR: thuốc kháng viêm không steroid

Cơ chế tác dụng của Clanza CR phần lớn dựa trên sự ức chế tổng hợp prostaglandin. Aceclofenac là một chất ức chế hữu hiệu enzym cyclo-oxygenase, enzyme này liên quan đến sự tạo thành prostaglandin.

Claminat: thuốc kháng sinh dạng phối hợp

Claminat điều trị viêm amidan, xoang, tai giữa. Viêm phế quản cấp/mạn, viêm phổi phế quản. Viêm bàng quang, niệu đạo, bể thận. Viêm tủy xương. Mụn nhọt, áp xe, nhiễm khuẩn vết thương, côn trùng đốt, viêm mô tế bào.

Citilin: thuốc bổ thần kinh

Citicolin hoạt hóa sự sinh tổng hợp của cấu trúc phospholipids trong màng tế bào thần kinh, làm tăng sự chuyển hóa não và tăng mức độ của nhiều chất dẫn truyền thần kinh kể cả acetylcholin và dopamin.

Cisteine: thuốc điều trị tăng tiết nhày đường hô hấp

Hỗ trợ điều trị các trường hợp tăng tiết hoặc tăng độ nhớt của chất nhầy đường hô hấp, đặc biệt là trong các rối loạn phế quản cấp tính: viêm phế quản cấp tính và đợt cấp của bệnh phổi mãn tính.

Ciprofloxacin Kabi: thuốc kháng sinh nhóm fluoroquinolon

Ciprofloxacin là một kháng sinh nhóm fluoroquinolon, ức chế cả hai loại topoisomerase II (DNA-gyrase) và topoisomerase IV, là những thành phần cần thiết cho quá trình sao chép, phiên mã, sửa chữa và tái tổ hợp DNA của vi khuẩn.

Cipostril: thuốc điều trị vảy nến mảng mức độ nhẹ đến vừa

Cipostril (Calcipotriol) là một dẫn chất tổng hợp của vitamin D3, có tác dụng điều trị vẩy nến. Calcipotriol, chất này tạo ra sự biệt hóa tế bào và ức chế sự tăng sinh của tế bào sừng.