Zytiga

Ngày: 29 - 12 - 2016
Bài cùng chuyên mục

Kết hợp prednison hay prednisolon điều trị ung thư tuyến tiền liệt kháng cắt tinh hoàn di căn ở bệnh nhân nam người lớn: (a) không triệu chứng hoặc có triệu chứng nhẹ sau thất bại với liệu pháp điều trị triệt tiêu androgen mà chưa được chỉ định hóa trị.

Nhà sản xuất

Janssen-Cilag.

Thành phần

Abirateron acetat.

Chỉ định/Công dụng

Kết hợp prednison hay prednisolon điều trị ung thư tuyến tiền liệt kháng cắt tinh hoàn di căn ở bệnh nhân nam người lớn: (a) không triệu chứng hoặc có triệu chứng nhẹ sau thất bại với liệu pháp điều trị triệt tiêu androgen mà chưa được chỉ định hóa trị, (b) mà bệnh đang tiến triển trong hoặc sau một đợt hóa trị có chứa docetaxel.

Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng

Liều duy nhất 1000 mg (4 viên)/ngày. Liều prednison hoặc prednisolon 10 mg/ngày. Nếu xuất hiện độc tính gan (ALT/AST tăng > 5 lần giới hạn trên của mức bình thường): ngừng điều trị ngay. Khi xét nghiệm chức năng gan về giá trị ban đầu, có thể tái điều trị với liều giảm còn 500 mg (2 viên)/1 lần/ngày. Nếu tái xuất hiện độc tính gan với liều 500 mg mỗi ngày: ngừng điều trị. Nếu ALT/AST tăng > 20 lần giới hạn trên của mức bình thường vào bất kỳ lúc nào trong thời gian điều trị: ngừng điều trị và không tái điều trị.

Cách dùng

Uống nguyên viên với nước, cách ít nhất hai giờ sau khi ăn và không được ăn ít nhất một giờ sau khi uống thuốc.

Chống chỉ định

Quá mẫn với thành phần thuốc. Phụ nữ có thai hoặc có khả năng đang mang thai. Suy gan nặng.

Thận trọng

Bệnh nhân suy tim, đau thắt ngực nặng hoặc không ổn định, gần đây bị nhồi máu cơ tim hoặc loạn nhịp thất, suy thận nặng, có tiền sử bệnh tim mạch, đang dùng glycosid trợ tim hoặc thuốc đã biết có liên quan bệnh cơ/tiêu cơ vân. Định lượng transaminase huyết thanh trước khi bắt đầu điều trị, mỗi 2 tuần trong 3 tháng đầu điều trị và mỗi tháng sau đó. Theo dõi HA, kali huyết thanh và tình trạng giữ nước định kỳ mỗi tháng (hoặc mỗi 2 tuần trong 3 tháng điều trị đầu tiên và sau đó hàng tháng ở bệnh nhân có nguy cơ cao suy tim sung huyết). Không dung nạp galactose, thiếu Lapp lactase, kém hấp thụ glucose-galactose: không nên dùng. Cân nhắc sử dụng ở bệnh nhân ăn kiêng natri (có 27.2mg natri/liều 4 viên), ngừng điều trị nếu có suy tim đáng kể. Phụ nữ: không dùng.

Phản ứng phụ

Rất phổ biến: nhiễm trùng đường tiết niệu, hạ kali máu, tăng HA, tiêu chảy, phù nề ngoại biên. Phổ biến: nhiễm trùng huyết, tăng glycerid máu, suy tim, đau thắt ngực, loạn nhịp tim, rung nhĩ, mạch nhanh, khó tiêu, tăng AST, tăng ALT, phát ban, tiểu máu, gãy xương. Không phổ biến: suy tuyến thượng thận, bệnh cơ, tiêu cơ vân. Hiếm: viêm phế nang dị ứng. Không rõ: nhồi máu cơ tim, kéo dài khoảng QT.

Tương tác

Thức ăn: gây tăng đáng kể sự hấp thu abirateron acetat. Trừ khi không có liệu pháp điều trị thay thế, tránh sử dụng chất gây cảm ứng mạnh CYP3A4 (như phenytoin, carbamazepin, rifampicin, rifabutin, rifapentin, phenobarbital, cỏ St John's [Hypericum perforatum]). Thận trọng sử dụng đồng thời dextromethorphan, metoprolol, propranolol, desipramin, venlafaxin, haloperidol, risperidon, propafenon, flecainid, codein, oxycodon, tramadol; pioglitazon; thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA/III, methadon, moxifloxacin, thuốc chống loạn thần.

Phân loại (US)/thai kỳ

Mức độ X: Các nghiên cứu trên động vật và con người cho thấy có bất thường thai nhi; hoặc có bằng chứng nguy cơ thai nhi dựa trên kinh nghiệm con người; hoặc cả hai điều này; và nguy cơ của việc sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai rõ ràng cao hơn bất kỳ lợi ích mang lại nào. Chống chỉ định dùng thuốc này ở phụ nữ có thai hoặc có thể có thai.

Liệu pháp nội tiết trong điều trị ung thư [Cancer Hormone Therapy].

Trình bày/Đóng gói

Zytiga. Viên nén 250 mg. 120's.


Bài xem nhiều nhất

Zinnat

Céfuroxime axetil là tiền chất của một kháng sinh diệt khuẩn nhóm céphalosporine là cefuroxime, đề kháng với hầu hết các beta-lactamase và có hoạt tính trên phần lớn vi khuẩn gram dương và gram âm.

Zithromax

Azithromycin là kháng sinh đầu tiên nhóm azalide. Về mặt hóa học, hợp chất là dẫn xuất do thêm một nguyên tử nitrogen vào vòng lactone của erythromycine A.

Zentel

Zentel có tác động diệt giun, trứng và ấu trùng nhờ ức chế phản ứng trùng hợp tubulin. Tác động này phá vỡ sự chuyển hóa của giun, sán làm suy kiệt năng lượng, từ đó bất động và tiêu diệt các giun nhạy cảm.

Zantac

Ranitidine được hấp thu nhanh chóng sau khi uống. Nồng độ tối đa trong huyết tương thường đạt được trong vòng 2 giờ.

Zoloft

Zoloft! Điều trị rối loạn trầm cảm chủ yếu. Rối loạn ám ảnh & xung lực cưỡng bức, rối loạn hoảng sợ. Dạng viên 25 mg được đặc biệt dùng trong rối loạn hoảng sợ.

Zytee RB

Choline salicylate là một thuốc giảm đau mạnh và có tác dụng nhanh dùng để bôi tại chỗ. Thuốc làm giảm đau trong vòng 3 - 4 phút và tác dụng kéo dài trong 3 - 4 giờ.

Zyrtec

Zyrtec có tác động đối kháng mạnh, kéo dài, và đặc biệt chọn lọc trên các thụ thể H1. Zyrtec làm giảm đáng kể đáp ứng hen suyễn đối với histamine.

Zyprexa

Olanzapine là thuốc chống loạn thần có hoạt tính dược lý học rộng trên một số hệ receptor. Trong các nghiên cứu tiền lâm sàng, olanzapine có ái lực (Ki ; < 100 nM) với các receptor của serotonin 5 HT2A/2C.

Zestoretic

Lisinopril hình như không gắn với các protein trong huyết thanh ngoài men chuyển angiotensin trong máu (ACE). Nghiên cứu trên chuột cho thấy lisinopril rất ít đi qua hàng rào máu não.

Zinacef

Céfuroxime sodique là một kháng sinh cephalosporine có tác động diệt khuẩn đề kháng với hầu hết các β-lactamase và có hoạt tính chống lại nhiều vi khuẩn gram dương và gram âm.

Zovirax

Acyclovir là một đồng đẳng purine nucleoside tổng hợp với các tác động ức chế in vitro và in vivo chống lại virus gây bệnh herpes ở người, bao gồm virus Herpes simplex (HSV) loại 1 và 2, Varicella zoster (VZV).

Zeffix

Zeffix là chất đồng đẳng nucleoside (-)-2,3-dideoxy-3-thiacytidine có hoạt tính kháng virus đặc hiệu trên virus viêm gan B (HBV). Thuốc làm giảm sự sao chép HBV một cách nhanh chóng và mạnh mẽ qua sự ức chế tổng hợp DNA virus.

Zanocin

Ofloxacin là một Carboxyquinolone gắn Fluor tác dụng diệt khuẩn hoạt phổ rộng. Công thức hoá học của nó là (+)-9-Fluoro-2,3-dihydro-3-methyl-10-(4-methyl-1-piperazinyl)-7-oxo-7Hpyrido[1,2,3-de]-1,4-benzoxazin-6-carboxylic acid.

Zidovudin

Zidovudin (azidothymidin, AZT) là một chất tương tự thymidin có tác dụng ức chế in vitro sự sao chép của các retrovirus, bao gồm cả virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV).

Zerocid

Omeprazole thuộc nhóm mới những hợp chất chống sự tiết dịch - những dẫn xuất benzimidazoly - không biểu hiện tính kháng tiết acetylcholine và kháng H2 Histamine.