Ảnh hưởng sinh lý của thông khí nhân tạo

Ngày: 20 - 6 - 2012

Trong điều kiện tự thở, AL trong lồng ngực luôn âm. AL dao động từ -5 cmH2O (thở ra) đến -8 cmH2O (hít vào). AL phế nang dao động từ +1 cmH2O (thở ra) đến -1 cmH2O (hít vào).

Đại cương

Mục tiêu của thông khí nhân tạo: Cung cấp ô xy và Hỗ trợ thông khí

Các máy thở hiện hành sử dụng áp lực dương để đẩy khí vào phổi

Nguyên lý của thông khí nhân tạo được thể hiện trong phương trình chuyển động

Áp lực dương do máy thở tạo là cơ sở của thông khí nhân tạo, nhưng đồng thời gây nhiều tác dụng phụ

Sử dụng thông khí nhân tạo hợp lý đòi hỏi phải có một kiến thức thấu đáo về ích lợi cũng như tác hại của thông khí nhân tạo.

Áp lực đường thở trung bình (MAP)

Trong điều kiện tự thở, áp lực trong lồng ngực luôn âm. Áp lực dao động từ -5 cmH2O (thở ra) đến -8 cmH2O (hít vào). Áp lực phế nang dao động từ +1 cmH2O (thở ra) đến -1 cmH2O (hít vào)

Trong thông khí nhân tạo áp lực dương biến đổi áp lực ngược với khi tự thở. áp lực trong lồng ngực thường là dương đặc biệt khi có sử dụng áp lực dương cuối thời kỳ thở ra (PEEP)

Các ảnh hưởng có lợi và có hại của thông khí nhân tạo có liên quan đến MAP. MAP là áp lực trung bình của đường khí trong một chu kỳ thở. Các yếu tố ảnh hưởng đến MAP:

Áp lực thở vào: PIP. Trong VCV - PIP phụ thuộc vào Vt, PEEP, sức cản đường thở, độ giãn nở của phổi, và tốc độ dòng cài đặt trên máy. Trong PCV - PIP được cài đặt trước.

Áp lực thở ra: PEEP cài đặt; autoPEEP.

Tỷ lệ I:E: Thời gian thở vào; I:E đảo ngược; thời gian dừng cuối thời kì thở vào (Inspiratory Pause).

Tần số thở.

Dạng sóng áp lực thở vào: Áp lực của dạng sóng vuông >  dạng sóng dốc tăng dần

Ảnh hưởng trên phổi

Shunt

Shunt là hiện tượng xảy ra tại những vùng có tưới máu nhưng không được thông khí 

Các dạng  shunt

Shunt mao mạch xảy ra khi máu đi qua các phế nang không được thông khí, gặp trong xẹp phổi, viêm phổi, phù phổi và (ARDS)

Shunt giải phẫu xẩy ra khi luồng máu đi từ tim phải sang tim trái mà không hề có một chút trao đổi khí nào tại phổi gặp trong bệnh tim bẩm sinh

Shunt tổng là kết hợp của shunt giải phẫu và shunt mao mạch

Thông khí nhân tạo áp lực dương có thể cải thiện được shunt mao mạch nhưng tăng shunt giải phẫu.

Thông khí

Thông khí là hiện tượng không khí di chuyển từ ngoài vào trong phế nang và ngược lại. Thể tích lưu thông (Vt), thông khí phút (VE = Vt x TS).

Phân loại: thông khí khoảng chết (VD) hoặc thông khí phế nang (VA).

VE = VD + VA.

Chỉ thông khí phế nang tham gia vào quá trình trao đổi khí.

Phân số khoảng chết sinh lý (VD/Vt) bình thường bằng 1/3 VE.

Xẹp phổi

Xẹp phổi là biến chứng thường gặp của thông khí nhân tạo

Nguyên nhân: Vt thấp hoặc tắc đờm.

Tổn thương phổi cấp và chấn thương phổi do áp lực.

Chấn thương phổi do áp lực gây ra tràn khí trong tổ chức kẽ của phổi; tràn khí trung thất; tràn khí dưới da và tràn khí màng phổi.

Nguyên nhân: căng giãn phế nang & áp lực đỉnh phế nang tăng cao.

Phòng tránh: Áp lực đỉnh phế nang < 35 cmH2O và hạn chế hiện tượng bẫy khí (autoPEEP).

Viêm phổi

Biến chứng rất thường gặp trên các bệnh nhân thở máy.

Tỷ lệ mắc từ 10 đến 20 ca/1000 ngày thở máy.

Thường do vi khuẩn gram âm.

Nguyên nhân:

Quan điểm cũ: do nhiễm bẩn từ máy thở.

Hiện nay: vi khuẩn nguồn gốc từ hầu họng và đường tiêu hoá, dịch ngưng tụ trên ống thở.

Các kỹ thuật làm giảm sự nhân lên của vi khuẩn trong dịch dạ dầy -> giảm tỷ lệ viêm phổi.

Tăng/giảm thông khí.

Tăng thông khí:

Hiệu quả trong những trường hợp có tăng áp lực nội sọ?

Biến chứng:

Tổn thương do phổi bị căng giãn quá mức: chấn thương phổi, chấn thương phổi do áp lực, và giảm cung lượng tim

Kiềm hô hấp -> hạ kali máu, hạ can xi máu, giảm phân ly ô xy từ hemoglobin (đường cong phân ly ô xy hemoglobin chuyển trái.

Giảm thông khí (­ PaCO2 & giảm pH).

CO2 trong khi thở máy không có hại như người ta tưởng và lại ít gây sang chấn cho phổi hơn là cố gắng tăng thông khí để đưa PaCO2 về bình thường.

PaCO2 chấp nhận ở mức cao vừa phải (60-90 mmHg) mà không sợ nguy hiểm với pH máu bình thường (> 7,2).

Ngộ độc ô xy

O2 nồng độ cao có thể gây độc cho cơ thể.

Ngộ độc O2 phụ thuộc: Nồng độ & khoảng thời gian sử dụng O2 cao (FiO2 > 60% trong thời gian > 48 giờ).

Đối với bệnh nhân tự thở có tăng thông khí mạn tính, thở O2 nồng độ cao sẽ gây ức chế trung tâm hô hấp gây tăng PaCO2.

Bệnh lý võng mạc ở trẻ sơ sinh.

Ảnh hưởng đến các cơ quan khác

Ảnh hưởng trên tim mạch

Giảm cung lượng tim -> tụt huyết áp; thiếu ô xy tổ chức.

Cơ chế:

Áp lực trong lồng ngực -> giảm tuần hoàn trở về.

Sức cản mạch phổi.

Phòng tránh:

Đảm bảo áp trung bình đường thở vừa phải.

Bù đủ dịch và đôi khi sử dụng thuốc vận mạch để duy trì huyết áp và cung lượng tim.

Ảnh hưởng trên thận

Giảm V nước tiểu.

Cơ chế:

Giảm lưu lượng máu đến thận do giảm cung lượng tim.

Hormon chống bài liệu (ADH) và peptid thải natri nhĩ (ANP) .

Ảnh hưởng trên tiêu hoá

Chướng hơi dạ dầy. Nguyên nhân: rò khí qua cuff nội khí quản hoặc mở khí quản và nuốt hơi vào dạ dầy.

Các biến chứng khác: loét dạ dầy do stress hoặc xuất huyết do đó cần phải có những biện pháp dự phòng.

Ảnh hưởng về dinh dưỡng

Chế độ dinh dưỡng không hợp lý dễ xảy ra ở bệnh nhân thở máy.

Dinh dưỡng thiếu ->­ giáng hoá các tế bào cơ hô hấp.

Dinh dưỡng quá nhiều -> ­ tốc độ chuyển hoá -> nhu cầu thông khí. Quá nhiều tinh bột -> VCO2 ->­ nhu cầu thở.

Ảnh hưởng trên thần kinh

Đối với bệnh nhân chấn thương sọ não -> áp lực nội sọ.

Nguyên nhân: giảm tuần hoàn trở về ->­ áp lực và thể tích nội sọ ® thở máy với một MAP và PEEP càng thấp càng tốt.

Ảnh hưởng trên gan: giảm dòng máu tĩnh mạch cửa.


Bài xem nhiều nhất

CÁCH NÀO LÀM GIẢM NGỨA HỌNG VÀ HO HIỆU QUẢ?

Ngứa rát họng thường là kích thích đầu tiên tại cổ họng, có thể làm phát sinh triệu chứng tiếp theo là ho. Để ngăn chặn cơn ho xuất hiện, thì ngay khi có dấu hiệu ngứa họng, phải có biện pháp nhanh chóng làm dịu kích thích này.

LÀM DỊU HỌNG NGAY KHI BỊ NGỨA HỌNG

Ngứa họng là triệu chứng kích thích ở họng, xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau. Có thể thấy ngứa họng xuất hiện trong các bệnh lý viêm đường hô hấp như: viêm họng, viêm khí phế quản, viêm mũi xoang...

GIẢM NGỨA HỌNG VÀ HO DO THỜI TIẾT

Vùng họng là nơi nhạy cảm, dễ bị kích thích bên ngoài tác động. Hiện tượng kích ứng vùng họng hay gặp nhất là ngứa họng, ho, khản tiếng...Ngứa họng là cảm giác khó chịu đầu tiên tại vùng họng khi có kích thích.

Ngừng tuần hoàn

Mục đích của hồi sinh tim - phổi là cung cấp tạm thời tuần hoàn và hô hấp nhân tạo, qua đó tạo điều kiện phục hồi tuần hoàn và hô hấp tự nhiên có hiệu qủa.

Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất

Cơn nhịp nhanh kịch phát trên thất ( gọi tắt là tim nhanh trên thất - TNTT ) là một thuật ngữ rộng bao hàm nhiều loại rối loạn nhịp nhanh có cơ chế và nguồn gốc khác nhau.

Thăm dò thông khí phổi và khí máu động mạch

Đánh giá chức năng phổi của bệnh nhân trước khi mổ phổi (Ung thư phế quản, áp xe phổi, giãn phế quản, các can thiệp tim mạch, ổ bụng).

Xử trí tăng Kali máu

Các triệu chứng tim mạch: rối loạn nhịp nhanh. ngừng tim; chúng thường xảy ra khi tăng kali máu quá nhanh hoặc tăng kali máu kèm với hạ natri máu, hạ magne máu, hay hạ calci máu.

Sử dụng hiệu quả insulin điều trị đái tháo đường

Tất cả các bệnh nhân ĐTĐ có thể trở nên cần điều trị bằng insulin một cách tạm thời hoặc vĩnh viễn khi tụy không tiết đủ lượng insulin cần thiết.

Thở ô xy

Thở oxy hay liệu pháp thở oxy là cho bệnh nhân khí thở vào có nồng độ oxy cao hơn nồng độ oxy khí trời (FiO­­2 > 21%).

Đại cương về suy thận mạn tính

Nguyên nhân suy thận mạn tính có nhiều loại khác nhau,thường do một trong số các nguyên nhân bao gồm bệnh cầu thận, bệnh ống kẽ thận, bệnh mạch máu thận, bệnh bẩm sinh và di truyền.

Thông khí nhân tạo và chỉ định (thở máy)

Thông khí nhân tạo có thể thay thế một phần hoặc thay hoàn toàn nhịp tự thở của bệnh nhân.

Hội chứng cai rượu cấp

Sau khi ngưng rượu, sự giảm điều hoà receptor hệ GABA tham gia gây ra rất nhiều triệu chứng của hội chứng cai. Ngộ độc rượu mạn cũng ức chế hoạt động dẫn truyền thần kinh glutamate.

Quy trình kỹ thuật thở ô xy

Tất cả các bệnh nhân thở Oxy phải làm ẩm khộng khí thở vào để đảm bảo tối ưu chức năng của nhung mao tiết nhầy đường hô hấp, đồng thời đảm bảo độ ấm.

Theo dõi và chăm sóc bệnh nhân thở máy

Theo dõi bệnh nhân thở máy cần được theo dõi toàn diện, kết hợp giữa theo dõi các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng, cũng như theo dõi sát các thông số trên máy thở, trên monitor theo dõi.

Chăm sóc bệnh nhân hôn mê

Hôn mê là tình trạng mất ý thức và mất sự thức tỉnh, không hồi phục lại hoàn toàn khi được kích thích.

Xem theo danh mục