Ký hiệu chữ viết tắt trong dược khoa

Ngày: 2 - 12 - 2011

ACTH Adrenocorticotropic hormon, Acetyl CoA Acetylcoenzym A, ADH Hormon chống bài niệu, ADN (hoặc DNA) Acid desoxyribonucleic, ADP Adenosin diphosphat, ADR Tác dụng không mong muốn


ACTH     Adrenocorticotropic hormon

Acetyl CoA    Acetylcoenzym A

ADH   Hormon chống bài niệu

ADN (hoặc DNA)     Acid desoxyribonucleic

ADP    Adenosin diphosphat

ADR   Tác dụng không mong muốn

ALL     Bệnh bạch cầu cấp dòng lympho

ALP (GPT)     Alaninaminotransaminase

AML    Bệnh bạch cầu cấp dòng tủy

AMP   Adenosin monophosphat

ARN (hoặc RNA)     Acid ribonucleic

ARNm (hoặc RNAm)   ARN thông tin

ARNt (hoặc RNAt)   ARN vận chuyển

AST (GOT)     Aspartataminotransaminase

ASTS  Chương trình giám sát quốc gia về tính kháng thuốc 

của vi khuẩn gây bệnh (Antibiotics Sensitivity Testing   Studies)

ATP    Adenosintriphosphat

AUC   Diện tích dưới đường cong biểu diễn nồng độ - thời gian

AV(blốc)         (Blốc) nhĩ thất, blốc N-T     

BUN   Nitrogen của urê - huyết

C         (độ) bách phân (độ Celsius)

CoA    Coenzym A

Cal      Calo

cAMP AMP vòng (adenosin monophosphat vòng)

CFU    Ðơn vị tạo khuẩn lạc

cGMP GMP vòng (guanosin monophosphat vòng)

ChE    Cholinesterase

Ci  Curi

CK      Creatinkinase

CLL     Bệnh bạch cầu mạn dòng lympho

cm       centimet

cm2     centimet vuông

CML    Bệnh bạch cầu mạn dòng tủy

CNS   Hệ thần kinh trung ương

CPK    Creatinphosphokinase

Clcr     Ðộ thanh thải creatinin

Cyt. P450       Cytochrom P450

dd        Dung dịch

2, 3- DPG       Acid 2,3- diphosphoglyceric

DTQGVN       Dược thư quốc gia Việt Nam

đv        Ðơn vị

đvqt     Ðơn vị quốc tế

ÐTР   Ðiện tâm đồ

ÐNР  Ðiện não đồ

FSH    Hormon kích nang (noãn)

g          Gam

GABA Acid gamma aminobutyric

GDP   Guanosin diphosphat

GMP   Guanosin monophosphat

Gn       Gonadotrophin

GnRH Hormon giải phóng gonadotrophin

GOT (AST)     Glutamic oxaloacetic transaminase

G6PD Glucose-6-phosphat dehydrogenase

GPT (ALT)     Glutamic pyruvic transaminase

gram (+)         Gram dương (vi khuẩn)

gram (-)          Gram âm

GTP    Guanosin triphosphat

Hb       Hemoglobin

HBsAg           Kháng nguyên bề mặt của virus viêm gan B

HBV    Virus viêm gan B

HCG   Gonadotropin màng đệm người

Hct (Ht)           Hematocrit

HDL    Lipoprotein tỷ trọng cao

HLA    Kháng nguyên bạch cầu người

5- HT  5- hydroxytryptamin, serotonin

IFN- a, IFN- b    Interferon-alpha, interferon-beta

Ig         Immunoglobulin

IgA, E, G, M   Immunoglobin A, E, G, M

IL         Interleukin

IL-1, IL-2         Interleukin-1, Interleukin-2

IMAO  Chất ức chế monoaminoxidase (Monoamine oxidase

inhibitor)

MU      million units (triệu đơn vị)

ng       nanogam (10-9 g)

nm      nanomet (10-9 m)

NSAID      Thuốc chống viêm không steroid

PAF    Yếu tố hoạt hóa tiểu cầu

PAS    Para amino salicylic acid

PCO2 Phân áp khí carbonic

pg        picogam (10-12 g)

PG      Prostaglandin

PG A, B, C,    Prostaglandin A, B, C

PGI2   Prostacyclin

PHA    Phytohemagglutinin

PO2    Phân áp oxygen

SD      Ðộ lệch chuẩn

SE       Sai số chuẩn

STH    Hormon tăng trưởng

T3        Triiodothyronin

T4        Thyroxin

t1/2      Nửa đời

TCA    Acid tricloracetic

TK       Thần kinh

TKTW Thần kinh trung ương

TSH    Hormon kích giáp

TX       Thromboxan

TXA2, TXB2  Thromboxan A2, thromboxan B2

Vd, vd Ví dụ

VLDL  Lipoprotein tỷ trọng rất thấp

X         Xem

vđ        Vừa đủ

Bài xem nhiều nhất

Định hướng sử dụng các Cephalosporin

Cephalosporin thế hệ 4, như cefepim, có phổ kháng khuẩn rộng so với thuốc thế hệ 3 và có độ bền vững cao đối với sự thủy phân bởi các beta - lactamase qua trung gian thể nhiễm sắc và plasmid.

Dị ứng thuốc và cách xử trí

Phản vệ là một phản ứng dị ứng nặng, rất dễ gây tử vong, cần phải điều trị đúng và nhanh. Cần tập huấn thấu đáo, thường xuyên, cho mọi cán bộ y tế lâm sàng để biết xử lý đúng

Sử dụng hợp lý thuốc kháng sinh

Thuốc kháng sinh cần được sử dụng hạn chế và chỉ khi thật cần thiết. Lạm dụng thuốc kháng sinh hiện nay phổ biến là dùng thuốc khi không cần thiết.

Nguyên tắc kê đơn thuốc

Một đơn thuốc tốt phải thể hiện được các yêu cầu: Hiệu quả chữa bệnh cao, an toàn trong dùng thuốc và tiết kiệm. Muốn kê đơn thuốc tốt phải tuân theo quy trình.

Nguyên tắc sử dụng kháng sinh ở trẻ em

Liệu pháp dùng thuốc an toàn và hiệu quả ở trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và trẻ em đòi hỏi phải có sự hiểu biết về những thay đổi trong quá trình trưởng thành đã tác động đến tác dụng, chuyển hóa và độ thanh thải hoàn toàn của thuốc.

Điều trị hợp lý bệnh hen phế quản

So sánh với người bình thường, người hen cũng có thành đường thở dày hơn và tế bào viêm tăng hơn ở mô phổi. Cơ chế viêm nói trên còn chưa hoàn toàn sáng tỏ. ở khoảng 50% trẻ em và một tỷ lệ nhỏ hơn nhiều ở người lớn

Danh mục thuốc đường tiêu hóa và chuyển hóa theo mã ATC

A01A B: Thuốc chống nhiễm khuẩn để điều trị tại chỗ ở miệng. 02 Hydrogen peroxid. 03 Clorhexidin. 04 Amphotericin. 08 Neomycin. 09 Miconazol. 13 Tetracyclin. 17 Metronidazol. 18 Clotrimazol.

Ký hiệu chữ viết tắt trong dược khoa

ACTH  Adrenocorticotropic hormon, Acetyl CoA    Acetylcoenzym A, ADH   Hormon chống bài niệu, ADN (hoặc DNA)     Acid desoxyribonucleic, ADP    Adenosin diphosphat, ADR   Tác dụng không mong muốn

Xử trí tác dụng phụ của thuốc loạn thần

Hầu hết các thuốc chống loạn thần đã gây ra nhiều hội chứng thần kinh liên quan đặc biệt tới hệ vận động ngoại tháp. Các phản ứng này đặc biệt nổi bật khi điều trị bằng các thuốc có hiệu lực mạnh.

Một số vấn đề về giảm đau

Điều trị đau cấp trầm trọng bằng thuốc giảm đau loại opiat khi không có chống chỉ định đặc hiệu. Morphin là thuốc lựa chọn hàng đầu.

Các nhóm thuốc đường tiêu hóa

Thuốc chống acid không làm giảm lượng acìd chlorhydric tiết ra, và việc nâng pH trong dạ dày lại kích thích tiết thêm acid và pepsin. Nhưng sự tiết thêm này không nhiều vá chỉ xảy ra trong thời gian ngan, trừ trường hợp uống calci carbonat liều cao

Vấn đề tương tác thuốc

Nhiệm vụ của người thầy thuốc là phải hiểu những nguyên lý cơ bản của tương tác thuốc trong việc xây dựng phác đồ điều trị. Những tương tác đó được đề cập ở từng chuyên luận thuốc riêng biệt trong quyển sách này.

Phòng ngừa và xử trí tác dụng phụ của thuốc (ADR)

Cách báo cáo ADR: Phải dựa trên cơ sở những tác dụng có hại và tác dụng phụ nghi vấn. Không cần thiết phải xác nhận những triệu chứng nhận xét thấy có thật sự là tác dụng có hại hay phụ không.

Một số thuật ngữ dược khoa

Adrenergic! Được hoạt hóa, hoặc có đặc tính của adrenalin hoặc tiết ra adrenalin (đặc biệt khi nói về các sợi thần kinh giao cảm tiết ra adrenalin và noradrenalin tại xinap khi có một xung động thần kinh đi qua)

Các thuốc điều trị đái tháo đường

Các thuốc điều trị đái tháo đường gồm có Insulin và các thuốc uống. Insulin là nội tiết tố tuyến tụy có khả năng làm hạ đường máu bằng cách giúp đường vào trong tế bào cơ, gan và mỡ để sinh năng lượng cung cấp cho mọi hoạt động của cơ thể.

Bệnh lý tiêu hóa, gan, thận đối với liều dùng của thuốc

Trong lâm sàng, thay đổi hấp thu thuốc nổi trội nhất là do nôn và ỉa chảy, do đó cần đặc biệt quan tâm khi cho người bệnh dùng thuốc

Pha thuốc tiêm vào dịch truyền tĩnh mạch

Pha thêm thuốc vào dịch truyền tĩnh mạch đòi hỏi kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nên hiện nay tại nhiều khoa Dược các bệnh viện lớn người ta đã lập các "Phòng tập trung pha thêm các thuốc tiêm vào dịch truyền tĩnh mạch".

Dùng thuốc trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Thuốc có thể gây hại thai vào bất cứ thời điểm nào trong thời kỳ mang thai. Bao giờ cũng phải nhớ điều này mỗi khi kê đơn cho phụ nữ ở tuổi mang thai

Sử dụng hợp lý thuốc kháng virus và điều trị nhiễm khuẩn ở bệnh nhân nhiễm HIV

Người ta đã thấy nhờ điều trị bằng thuốc kháng retrovirus có thể kéo dài cuộc sống của người bệnh có lượng tế bào CD4 dưới 500 tế bào/mm3 hoặc có số lượng virus lớn hơn 10.000 virus/ml.

Các thuốc đưa vào đường truyền tĩnh mạch

Các thông tin trong chuyên luận này liên quan đến các chế phẩm của nhà sản xuất thuốc đó, còn với các chế phẩm khác, cần tham khảo tài liệu của chính nhà sản xuất thuốc.

Sử dụng hợp lý thuốc kháng động kinh

Khi phân loại theo nguyên nhân, người ta phân biệt giữa động kinh tự phát nghĩa là loại bệnh không thấy rõ nguyên nhân ngoài các yếu tố di truyền và động kinh triệu chứng là khi thấy có tổn thương thực thể ở não gây ra cơn.

Phân loại thuốc theo mã giải phẫu điều trị hóa học

Thuốc được bào chế trong một hỗn hợp nhiều thành phần cũng có mã riêng. Ðiều đó giúp cho các thầy thuốc có định hướng chi tiết hơn khi sử dụng.