Hypergold

Ngày: 11 - 8 - 2017
Bài cùng chuyên mục

Khởi đầu và duy trì 150 mg, 1 lần/ngày. Có thể tăng 300 mg, hoặc thêm một thuốc trị cao huyết áp khác, hoặc bổ sung một thuốc lợi tiểu. Cân nhắc khởi đầu 75 mg ở bệnh nhân lọc thận hoặc người > 75 tuổi.

Thành phần

Irbesartan.

Chỉ định

Cao huyết áp vô căn ở người lớn.

Bệnh thận ở người lớn bị cao huyết áp và tiểu đường type 2.

Liều dùng

Khởi đầu và duy trì 150 mg, 1 lần/ngày. Có thể tăng 300 mg, hoặc thêm một thuốc trị cao huyết áp khác, hoặc bổ sung một thuốc lợi tiểu.

Cân nhắc khởi đầu 75 mg ở bệnh nhân lọc thận hoặc người > 75 tuổi.

Tiểu đường type 2 bị cao huyết áp: bắt đầu 150 mg, 1 lần/ngày; tăng 300 mg, 1 lần/ngày duy trì điều trị bệnh thận.

Cách dùng

Có thể dùng lúc đói hoặc no.

Chống chỉ định

Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Ba tháng giữa và ba tháng cuối thai kỳ.

Thận trọng

Bệnh nhân hẹp động mạch thận cả hai bên hoặc hẹp động mạch thận do một thận; suy thận, tiểu ra protein do bệnh tiểu đường, và/hoặc suy tim; bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, nghẽn van hai lá và ba lá; tăng aldosteron nguyên phát (không nên dùng).

Chóng mặt có thể xảy ra trong quá trình điều trị.

Điều chỉnh giảm thể tích máu và/hoặc giảm natri do dùng thuốc lợi tiểu mạnh, ăn hạn chế muối, tiêu chảy hoặc ói trước khi dùng irbesartan.

Kiểm soát định kỳ kali và creatinin huyết thanh.

3 tháng đầu thai kỳ: không nên dùng.

Phụ nữ cho con bú: không sử dụng.

Không có kinh nghiệm lâm sàng với bệnh nhân suy gan nặng.

Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em 0 - 18 tuổi chưa thiết lập

Phản ứng phụ

Chóng mặt, chóng mặt tư thế; hạ huyết áp tư thế; buồn nôn, nôn mửa; đau cơ xương; mệt mỏi.

Tăng kali huyết, tăng đáng kể creatin kinase huyết tương.

Tương tác thuốc

Thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc bổ sung kali, chất thay thế muối chứa kali hoặc thuốc khác làm tăng kali huyết thanh: có thể làm tăng kali huyết thanh.

Lithi: tăng lithi huyết thanh thuận nghịch và độc tính.

Thận trọng phối hợp NSAID: tác dụng hạ huyết áp có thể bị giảm; có thể tăng nguy cơ giảm chức năng thận, kể cả suy thận, và tăng kali huyết thanh.

Dược động học của digoxin bị thay đổi khi dùng đồng thời irbesartan

Trình bày và đóng gói

Viên nén bao phim: 150 mg x 2 vỉ x 14 viên.

Nhà sản xuất

Standard.


Bài xem nhiều nhất

Hydrocortison

Ðể sử dụng tác dụng chống viêm hoặc ức chế miễn dịch (thí dụ trong điều trị lupus ban đỏ toàn thân, bệnh bạch cầu, u lympho bào ác tính...), các glucocorticoid tổng hợp có tác dụng mineralocorticoid tối thiểu được ưa chọn hơn.

Haloperidol

Haloperidol là thuốc an thần kinh thuộc nhóm butyrophenon. Haloperidol có tác dụng chống nôn rất mạnh. Trong số những tác dụng trung ương khác, còn có tác dụng lên hệ ngoại tháp.

Heparin

Heparin có tác dụng chống đông máu cả trong và ngoài cơ thể thông qua tác dụng lên antithrombin III (kháng thrombin).

Hydrochlorothiazid

Hydroclorothiazid và các thuốc lợi tiểu thiazid làm tăng bài tiết natri clorid và nước kèm theo do cơ chế ức chế tái hấp thu các ion natri và clorid ở ống lượn xa.

Heptamyl

Heptamyl! Được đề nghị điều trị triệu chứng trong hạ huyết áp tư thế, đặc biệt trong trường hợp do dùng thuốc hướng tâm thần.

Humulin

Humulin (human insulin có nguồn gốc từ tái kết hợp DNA, Lilly) là một hormone polypeptid gồm chuỗi A có 21 amino acid và chuỗi B có 30 amino acid, nối với nhau bằng hai cầu nối sulfur.

Halothan

Halothan là một thuốc mê đường hô hấp, tác dụng nhanh, có thể dùng cho người bệnh thuộc mọi lứa tuổi trong cả hai phương pháp phẫu thuật thời gian ngắn và thời gian dài.

Hydralazin

Hydralazin là thuốc giãn mạch ngoại vi chọn lọc trên động mạch. Nó làm giảm mạch cản bằng cách giảm trương lực cơ. Trong điều trị tăng huyết áp, giảm mạch cản sẽ dẫn đến giảm sức cản ngoại vi và làm hạ huyết áp.

Hydrogen peroxid

Hydrogen peroxid là chất oxy hóa, được sử dụng như thuốc kháng khuẩn yếu, có tác dụng tẩy uế, làm sạch vết thương và khử mùi.

Homatropin hydrobromid

Homatropin, trên mắt, thuốc gây giãn đồng tử và làm liệt cơ thể mi nhanh hơn và ngắn hơn atropin. Do vậy, nó hay được dùng với mục đích này hơn atropin.

Hydroxyzin

Hydroxyzin là một chất đối kháng histamin cạnh tranh trên thụ thể H1. Ngoài các tác dụng kháng histamin, thuốc có tác dụng ức chế hệ thần kinh trung ương, kháng cholinergic.

Hyperium

Hyperium! Ở liều điều trị 1 mg/ngày uống một lần hoặc 2 mg/ngày chia làm 2 lần, các nghiên cứu có đối chứng với giả dược cho thấy thuốc có hiệu lực trị tăng huyết áp trên chứng tăng huyết áp nhẹ và vừa.

Hepadial

Hepadial! Không dùng trong trường hợp tắc nghẽn các đường mật, suy gan nặng và suy thận nặng. Nếu xảy ra tiêu chảy hay đau bụng trong thời gian điều trị, nên tạm thời ngưng dùng thuốc.

Helmintox

Helmintox! Thuốc diệt giun có tác động trên Enterobius vermicularis, Ascaris lumbricoides, Ankylostoma duodenale và Necator americanus.

Hepasel

Hepasel là một chất tổng hợp tương tự với schizandrin C, được chiết xuất từ Fructus Schizandrae chinensis.