Chăm sóc người bệnh quai bị


Ngày: 16 - 3 - 2015

Virus xâm nhập đường hô hấp trên, sau đó theo đường máu đến tuyến nước bọt, tinh hoàn, buồng trứng, tuỵ tạng và trong một số trường hợp lên cá màng não.

Định nghĩa

Quai bị là một bệnh truyền nhiễm cấp tính, do virus gâv ra, bệnh thường lành tính với tổn thương chính là viêm tuyến nước bọt.

Mầm bệnh

Mầm bệnh là một virus RNA thuộc họ Paramyxovirus. Người là ký chú tự nhiên, virus được thải qua đường hô hấp, chúng dễ dàng được cấy trên tế bào thận khí, phôi gà...

Dịch tễ

Quai bị xảy ra ở khắp thế giới, nhiều nhất là vào mùa đông. Khoảng 30% trẻ em mang virus mà không có triệu chứng.

Nguồn bệnh

Tré bệnh, nhất là 6 ngày trước và 2 - 3 tuần sau khi tuyến nước bọt sưng.

Đường truyền nhiễm

Virus trong tuyến nước bọt, rời người bệnh khi ho, hắt hơi.

Khối mẫn cảm

Trẻ em 4 - 16 tuổi hay bị bệnh nhất.

Bệnh xảy ra quanh năm.

Sau khi nhiễm, người bệnh có miễn dịch suốt đời.

Bệnh sinh

Virus xâm nhập đường hô hấp trên, sau đó theo đường máu đến tuyến nước bọt, tinh hoàn, buồng trứng, tuỵ tạng và trong một số trường hợp lên cá màng não.

Virus cũng có thể từ niêm mạc miệng đi ngược ống Stensen (Sĩenon) đế lên tuyến mang tai.

Lâm sàng

Ủ bệnh

Từ 18 - 21 ngày.

Khởi phát

24 - 48 giờ.

Xảy ra đột ngột với sốt nhẹ, đau cổ họng, chán ãn, mệt mỏi, đau tai. nhai khó và đau, ấn vùng tuyến mang tai đau.

Toàn phát

Hội chứng nhiễm khuẩn:

Sốt 39"c, mệt mỏi, nhức đầu. chán ãn, khó chịu, đau mang tai khi nhai hoặc uống nước chanh.

Viêm tuyến mang tai:

Trong vòng 24 - 36 giờ đầu: Viêm 1 bên, sau đó lan qua bên kia, sưng nhiều nhất sau 1 tuần. Tuyến sưng to ở vùng trước tai, lan xuống hàm, da hơi đỏ nhưng không nóng, ấn vào có cảm giác đàn hồi.

Khám họng: Lỗ ống steIIsen viêm đỏ.

Vùng hạch trước tai và góc hàm cũng to và đau.

Hồi phục:

Sau một tuần, tuyến nhó dần và bớt đau.

Biến chứng

Viêm tinh hoàn

Thường gặp ở thanh niên, sau tuổi dậy thì, xuất hiện vào ngày 7 - ÌO sau khi viêm tuyến mang tai, đa số ớ một bên.

Triệu chứng báo hiệu: Sốt cao, ớn lạnh, đau bụng, nhức đầu... sau đó đau blu và sưng to tinh hoàn (nóng, đỏ, sưng đau).

Bệnh khỏi sau 8-10 ngày, 30 - 40% bị teo tinh hoàn, vô sinh là hậu quả khi xơ teo cá hai tinh hoàn bị viêm.

Viêm màng não

Thường gặp ở trẻ em, xuất hiện vào ngày 3-10 sau khi viêm tuyến mang tai.

Người bệnh sốt cao, có đủ các triệu chứng của hội chứng màng não, nhưng cũng có khi giống viêm tuỷ cấp, sốt bán liệt.

Dịch não túy: Tế bào tăng nhẹ.

Ngoài ra còn có một số biến chứng khác ít

Viêm tuy cấp.

Viêm buồng trứng.

Viêm cơ tim.

Viêm tuvến giáp.

Chẩn đoán

Dựa vào các yếu tố sau:

Dịch tễ học

Chưa mắc bệnh lần nào.

Có tiếp xúc với người bệnh.

Lâm sàng

Hội chứng nhiễm trùng.

Viêm đau tuyến mang tai.

Xét nghiệm

Không cần thiết.

Phân lập virus trong nước bọt, dịch não tủy, dịch cổ họng.

Tìm kháng thể bằng các phương pháp huyết thanh học.

Amylase máu.

Điều trị

Chưa có thuốc đặc trị, chí điều trị triệu chứng.

Nghi ngơi, nhất là khi người bệnh ở tuồi dậy thì, đắp ấm vùng tuvến mang tai, hạn chế chạy nháy.

Thuốc hạ nhiệt.

Thuốc giảm đau.

Cách ly người bệnh.

Chế độ ăn nhiều đạm, dễ tiêu.

Khi có viêm tinh hoàn:

Dùng Corticoide.

Mặc quần lót nâng tinh hoàn.

Phẫu thuật giải ép túi tinh khi cần.

Dự phòng

Tiêm phòng: Vacxin có khả năng bảo vệ cao, trong thời gian ít nhất 10 năm.

Chăm sóc người bệnh quai bị

Nhận định

Tình trạng hô hấp.

Tình trạng tuần hoàn:

Mạch - huyết áp.

Tình trạng viêm tuyến nước bọt:

Sốt nhẹ không làm lạnh run.

Đau góc hàm, sau đó tuyến mang tai to dần và đau nhức.

Tuyến mang tai lớn dần 1-3 ngày, sưng 1 tuần sau khi từ từ nhỏ lại.

Da trên tuyến đỏ, không nóng.

Đau bụng.

Bệnh quai bị có biến chứng.

Phát hiện tiền sốc khi có biến chứng viêm tuy cấp.

Mạch nhó, huyết áp hạ dễ dẫn đến tình trạng sốc, truy tim mạch.

Tình trạng chung:

Đo nhiệt độ.

Biến chứng viêm cơ tim hay xảy ra từ ngày thứ 5 đên ngày thứ 10.

Theo dõi nước tiểu/24 giờ.

Theo dõi ý thức, vận động.

Xem bệnh án để biết:

+ Chẩn đoán.

+ Chi định thuốc.

+ Xét nghiệm.

+ Các yêu cầu theo dõi khác.

+ Yêu cầu dinh dưỡng.

Lập kế hoạch chăm sóc

Báo đảm thông khí.

Theo dõi các biến chứng.

Thực hiện y lệnh của bác sĩ.

Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, phát hiện các dấu hiệu bất thường đế xứ lý kịp thời.

Chăm sóc hệ thống cơ quan, nuôi dưỡng.

Giáo dục sức khỏe.

Thực hiện kế hoạch

Bảo đảm thông khí.

Theo dõi tuần hoàn:

Mạch.

Huyết áp.

Theo dõi các biến chứng:

Tổn thương thần kinh:

+ Viêm màng não.

+ Viêm não.

+ Tổn thương thần kinh sọ não.

Viêm tinh hoàn, mào tinh.

Viêm tuy cấp.

Thực hiện y lệnh của bác sĩ chính xác kịp thời:

Thuốc.

Các xét nghiệm.

Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn.

Chăm sóc hệ thống cơ quan

Nằm nghi, nếu sốt cao.

Đắp ấm vùng tuyến mang tai để giảm đau.

Lau mát nếu có sốt cao: Có thể dùng thuốc hạ nhiệt.

Mặc quần lót nâng tinh hoàn, giảm căng và đau nhức.

Săn sóc răng miệng: Tránh bội nhiễm và giúp người bệnh ăn ngon.

Tắm hàng ngày.

Dinh dưỡng:

+ Cho ăn thức ăn mềm.

+ Tránh thức ăn lạnh, nóng, chua quá làm người bệnh đau và khó chịu.

+ Thức ăn dễ tiêu và giàu năng lượng.

Giáo dục sức khỏe

Ngay từ khi người bệnh mới vào, phái hướng dẫn nội quy khoa, phòng cho người bệnh và thân nhân.

Tránh tiếp xúc với người bệnh.

Mang khấu trang.

Cách ly người bệnh tại bệnh viện.

Tiêm phòng:

+ Tiêm phòng với vacxin sống giảm độc lực, có hiệu quả 90 - 98% các trường hợp tiếp xúc. Không tiêm chủng cho trẻ hay phụ nữ có thai, người bệnh bị dị ứng, đang sốt hay ung thư, bệnh về máu, đang dùng thuốc giảm miễn dịch, chất phóng xạ trị liệu.

+ Globulin miễn dịch chuyên biệt đối với bệnh quai bị: Tiêm bắp 10-20 ml trong vòng 2 -3 ngày sau khi tiếp xúc người bệnh. Chí phòng viêm tinh hoàn nhưng không ngăn chặn được viêm tuyến mang tai.

Đánh giá quá trình chăm sóc

Được đánh giá là chăm sóc tốt nếu:

Sau 1 tuần, tuyến mang tai nhỏ dần, bớt đau, các triệu chứng đau, khó nuốt giám dần và từ từ khỏi bệnh.


Bài xem nhiều nhất

Chăm sóc người bệnh lao phổi

Điều kiện thuận lợi cho bệnh lao phát triển là ở những người thiếu hụt miễn dịch, suy nhược, lao động cực nhọc, dinh dưỡng thiếu và vệ sinh mồi trường sống kém. Bệnh phổ biến ở các nước nghèo.

Chăm sóc người bệnh sốt Dengue và sốt xuất huyết Dengue

Người bệnh thể nhẹ và người mang virus Dengue không có triệu chứng là những nguồn truyền nhiễm rất nguy hiểm. Virus có ở trong máu người bệnh 1 - 2 ngày trước khi có triệu chứng đầu tiên và còn kéo dài 4 - 5 ngày sau đó.

Chăm sóc người bệnh quai bị

Virus xâm nhập đường hô hấp trên, sau đó theo đường máu đến tuyến nước bọt, tinh hoàn, buồng trứng, tuỵ tạng và trong một số trường hợp lên cá màng não.

Điều dưỡng trong hội chứng nhiễm trùng và choáng nhiễm trùng

Sốt là một dấu hiệu thường gặp nhất. Sốt là biểu hiện tốt của cơ thể trước sự xám nhập của vi khuẩn, virus... Nó làm tăng phản ứng nhiễm khuẩn của cơ thể.

Chăm sóc người bệnh viêm gan virus

Nguồn bệnh là người bệnh và người mang virus B, HBsAg được tìm thấy trong máu và các dịch sinh học (nước bọt, nước mắt, tinh dịch, sữa mẹ, nước tiểu...).

Chăm sóc người bệnh viêm màng não mủ

Viêm màng não mủ do não mô cầu (Neisseria meningitides) hay phát sinh thành dịch ớ các nơi sinh hoạt tập thể (nhà trẻ, trường học...), truyền theo đường hô hấp trên (viêm họng). Những người bệnh chấn thương sọ não, viêm nội tâm mạc, viêm tắc tĩnh mạch... thường bị nhiễm tụ cầu vàng (Staphylococcus aureus).

Chăm sóc người bệnh thủy đậu

Virus thủy đậu xâm nhập vào cơ thể ở đường hô hấp trên, sinh sản ở đó rồi vào máu. Virus theo dòng máu đến cư trú ở da và niêm mạc làm phát sinh những nốt mọng nước nhỏ như hạt đậu.

Chăm sóc người bệnh sốt rét

Sốt rét là bệnh xã hội cần lưu ý ở nhiều quốc gia vùng nhiệt đới, châu Phi, châu Á, Trung Mỹ và Nam Mỹ. Môi trường thuận lợi về sinh địa cánh cũng như ý thức kém làm tăng tiếp xúc giữa người và muỗi Anophcdcs sp là nguvên nhân gia tăng số người mắc bệnh.

Chăm sóc người bệnh uốn ván

Clostridium Tetani là một trực khuẩn Gram (+), ở ngoại cảnh nó tồn tại dưới dạng nha bào, sống nhiều năm trong đất, nhất là những nơi có lẫn phân động vật, chịu được nước sôi 1 - 3 giờ, đề kháng tốt với dung dịch phenol 5%, formalin 3%.

Chăm sóc người bệnh lỵ trực trùng (khuẩn)

Shigella dễ dàng vượt qua hàng rào acid của dạ dày. Qua ruột non và tăng sinh trong niêm mạc ruột già, gây phản ứng viêm cấp tính. Lớp tế bào thượng bì chứa vi khuẩn sẽ bị huỷ hoại, tróc ra, tạo nên các ổ loét nông trên nền niêm mạc viêm lan toả.

Chăm sóc người bệnh thương hàn

Vi khuẩn theo phân, nước tiểu của người bệnh ra ngoại cảnh từ tuần thứ hai trở đi. Những người mang mầm bệnh là nguồn lây nguy hiểm, ít được để ý.

Chăm sóc người bệnh sởi

Bệnh dễ phát thành dịch theo chu kỳ 2 - 4 năm một lẩn. Tuy nhiên, người ta vẫn gập bệnh khắp nơi và quanh năm, mùa mưa nhiều hơn mùa nấng.

Chăm sóc người bệnh cúm

Người bệnh và người lành mang virus là nguồn nhiễm duy nhất. Virus có mặt trong các hạt chất tiết đường hô hấp khi người bệnh hắt hơi, ho... Virus có mặt rất sớm, đạt cao nhất sau 48 giờ, sau giảm nhanh.

Chăm sóc người bệnh AIDS (suy giảm miễn dịch)

HIV thuộc họ Lentivirus và mang tất cả các đặc điểm cấu trúc của nhóm này. Dưới kính hiến vi điện tử nó là 1 phần tử có đường kính 110nm, có vỏ bọc với 1 nhân chứa ARN và các protein bên trong.

Chăm sóc người bệnh dại lên cơn

Các thú hoang như chồn, gấu trúc (Raccoons), dơi và các thú nuôi trong gia đình (chó, mèo) truyền virus khi chúng cắn người. Dơi có thể truyền virus trong khi nó vẫn khoẻ mạnh, những thú khác truyền khi đã bị viêm não.