Điều dưỡng chăm sóc bệnh nhân phù phổi cấp

Nhiều thuốc hoặc nhiều chất có thể gây phù phổi cấp, nhưng hay gây ngộ độc là phospho, carbon monoxid, lân (phospho) hữu cơ, mật cá trắm, rắn độc cắn.

Bệnh học phù phổi cấp

Định nghĩa

Phù phổi cấp là một tình trạng suy hô hấp nặng, do sự tràn thanh dịch từ các mao mạch phổi vào trong phế nang làm ngăn cản sự trao đổi khí. Các phế nang trở nên đầy dịch, nên bệnh nhân khó thở, ho khạc ra dịch bọt màu hồng. Bệnh nhân bị phù phổi cấp tử vong nhanh do thiếu oxy nặng nếu không được điều trị cấp cứu kịp thời.

Nguyên nhân

Phù phổi cấp thường gặp do các nguyên nhân về tim mạch hay ngoài tim mạch.

Các bệnh về tim mạch:

Nhồi máu cơ tim.

Hở van tim.

Hẹp van hai lá.

Hẹp van động mạch chủ.

Bệnh cơ tim phì đại.

Viêm cơ tim.

Tăng huyết áp.

Các bệnh về thận:

Viêm cầu thận cấp.

Viêm cầu thận mạn dẫn đến tăng huyết áp.

Các bệnh nhiễm khuẩn, nhiễm virus:

Cúm ác tính, cytomegalovirus.

Lao kê.

Viêm phổi do liên cầu, phế cầu.

Ngộ độc cấp:

Nhiều thuốc hoặc nhiều chất có thể gây phù phổi cấp, nhưng hay gây ngộ độc là phospho, carbon monoxid, lân (phospho) hữu cơ, mật cá trắm, rắn độc cắn.

Tai biến khi làm thủ thuật:

Thông tim.

Chọc tháo dịch màng phổi quá nhanh hoặc quá nhiều.

Truyền dịch nhanh và nhiều.

Triệu chứng

Cơn phù phổi cấp điển hình trong bệnh tim mạch:

Bắt đầu bằng cơn ho với khò khè thanh quản, sau đó khó thở dữ dội, đột ngột, thở nhanh nông 50-60 lần /phút.

Da xanh tái, vã mồ hôi, vật vã.

Ho khạc ra bọt màu hồng.

Nhịp tim nhanh, nhỏ, tiếng tim mờ.

Huyết áp hạ và tụt kẹp.

Nghe phổi lúc đầu có ran ẩm ở hai đáy phổi, sau lan dần lên hai đỉnh phổi như sóng thuỷ triều.

Vô niệu hay thiểu niệu.

Cơn phù phổi cấp không điển hình:

Xuất hiện khó thở nhanh tăng dần lên, nếu không điều trị kịp thời sẽ dẫn đến cơn phù phổi cấp điển hình. Cơn phù phổi cấp không điển hình thường do truyền dịch nhanh hay truyền dịch với số lượng nhiều trong thời gian ngắn.

Điều trị

Cho ngồi thở oxy liều cao 8 - 10 lít /phút.

Băng ép gốc chi lần lượt thay đổi vị trí 15 phút /lần.

Tiêm 0,01g morphin vào tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Tiêm tĩnh mạch 20 - 60mg furosemid.

Hút đờm dãi, đặt nội khí quản cho thở máy.

Điều trị nguyên nhân gây phù phổi cấp: nếu huyết áp tăng thì cho thuốc hạ huyết áp, nếu suy tim thì cho thuốc chống suy tim.

Điều trị củng cố sau khi qua cơn phù phổi cấp bằng kháng sinh, lợi tiểu, an thần.

Chăm sóc bệnh nhân phù phổi cấp

Nhận định tình hình

Hỏi bệnh:

Mục đích nhằm giúp tìm các bệnh tim có sẵn, tìm các yếu tố khởi phát và cách thức phát bệnh, tuy nhiên việc hỏi bệnh nhân khi bị phù phổi cấp rất hạn chế mà chỉ hỏi những vấn đề thật cần thiết qua bệnh nhân hay gia đình. Nhưng chủ yếu trong trường hợp này là quan sát và thăm khám bệnh nhân cũng có thể xác định được bệnh. Khi hỏi chú ý:

Cơn khó thở xuất hiện như thế nào: hoàn cảnh xảy ra, mức độ và tính chất.

Có ho, khạc đờm không? số lượng, màu sắc như thế nào?

Bệnh nhân có lo lắng không?

Các bệnh tim mạch đã có từ trước đến nay?

Tình hình điều trị và sử dụng các thuốc gần đây.

Số lượng nước tiểu của bệnh nhân.

Quan sát:

Tình trạng tinh thần của bệnh nhân: kích thích, vật vã, lo lắng hay lú lẫn.

Màu sắc đờm xem có lẫn bọt hồng không?

Mũi miệng có bọt hồng sùi ra không?

Quan sát tình trạng hô hấp, đặc biệt chú ý mức độ khó thở.

Màu sắc da, xem bệnh nhân có vã mồ hôi không?

Nhiệt độ ngoại biên?

Thăm khám:

Lấy mạch, nhiệt, huyết áp, đếm nhịp thở.

Nghe phổi, chú ý các ran ở phổi.

Nghe tim.

Chú ý phát hiện các yếu tố chỉ điểm gây bệnh.

Thu nhận thông tin:

Đặc biệt là qua gia đình để tìm kiếm thêm về nguyên nhân và các bệnh khác mà bệnh nhân đã mắc bệnh trước đó.

Xem hồ sơ bệnh án, cách thức điều trị của bệnh nhân...

Chẩn đoán điều dưỡng

Một số chẩn đoán có thể gặp ở bệnh nhân phù phổi cấp khi nhận định, đó là:

Bệnh nhân khó thở dữ dội do giảm trao đổi khí.

Da xanh tái, vã mồ hôi, vật vã do thiếu khí.

Ho khạc ra bọt màu hồng do phù phổi cấp.

Vô niệu hay thiểu niệu do giảm thể tích tuần hoàn hiệu dụng.

Lập kế hoạch chăm sóc

Chăm sóc cơ bản:

Giảm kích thích và lo sợ cho bệnh nhân.

Chống ngạt thở.

Tránh vận động.

Chế độ nuôi dưỡng.

Thực hiện y lệnh:

Thực hiện y lệnh của bác sĩ về tiêm thuốc và các xét nghiệm.

Theo dõi bệnh nhân:

Theo dõi các diễn biến của các dấu hiệu sinh tồn.

Tình trạng hô hấp.

Số lượng nước tiểu.

Theo dõi các biến chứng.

Giáo dục sức khoẻ:

Cách phát hiện các dấu chứng sớm của cơn phù phổi cấp.

Các nguyên nhân có thể gây ra cơn phù phổi cấp.

Các yếu tố thuận lợi.

Thực hiện kế hoạch chăm sóc

Chăm sóc cơ bản:

Giảm kích thích và lo sợ cho bệnh nhân: vì bệnh nhân lo sợ, hoảng hốt nên dễ dẫn đến mạch nhanh, khó thở tăng lên, tăng huyết áp và tăng nhu cầu oxy. Do đó người điều dưỡng cần phải có thái độ bình tĩnh, nhanh nhẹn, chính xác, trấn an và động viên bệnh nhân để bệnh nhân yên tâm, không rời bệnh nhân trong giai đoạn cấp.

Chống ngạt thở:

Để bệnh nhân nằm ngửa đầu cao hay tư thế ngồi, hai chân buông thấp so với thân.

Cho bệnh nhân ngồi thở oxy qua mặt nạ 8 - 10 lít /phút trong 15 phút đầu, sau đó thở oxy liên tục qua ống thông mũi hoặc ống nội khí quản cho đến khi hết cơn. Giảm liều oxy xuống khi đã ổn định, tuy nhiên liều lượng oxy cho cần chú ý ở những bệnh nhân có các bệnh phổi mạn tính.

Hút đờm dãi nếu có tình trạng ùn tắc đờm dãi.

Đặt nội khí quản hoặc mở khí quản, hỗ trợ hô hấp bằng bóp bóng ambu hoặc cho thở máy với áp lực dương liên tục.

Băng ép lần lượt các gốc chi, lần lượt thay đổi vị trí 15 phút /lần.

Tránh vận động:

Tránh di chuyển bệnh nhân trong giai đoạn cấp.

Để bệnh nhân nghỉ tuyệt đối trong giai đoạn cấp.

Chế độ ăn uống: cho bệnh nhân uống sữa, nước hoa quả khi bệnh nhân qua cơn khó thở. Những giờ sau và những ngày sau cho ăn chế độ ăn lỏng hạn chế muối, ít mỡ, dễ tiêu, nhiều vitamin. Đảm bảo lượng nước tiểu > 1 lít /24 giờ, nếu không đủ phải cho thuốc lợi tiểu. Cần đánh giá sát bilan nước và điện giải ở bệnh nhân.

Thực hiện y lệnh của bác sĩ:

Tiêm morphin 0,01g vào tĩnh mạch hoặc tiêm bắp.

Tiêm 20 - 60 mg Lasix vào tĩnh mạch và các thuốc khác theo y lệnh của bác sĩ.

Làm các xét nghiệm theo yêu cầu của bác sĩ.

Theo dõi diễn biến của bệnh và khám xét:

Lấy mạch, nhiệt, huyết áp 30 phút /lần trong cơn, sau đó cứ 3 giờ /lần trong 24 giờ sau đó.

Đếm tần số thở, quan sát kiểu thở.

Theo dõi tình trạng tinh thần của bệnh nhân.

Theo dõi xem bệnh nhân có ho khạc, sùi bọt hồng không?

Nghe tim để phát hiện rối loạn nhịp tim như: nhịp nhanh, nhịp chậm, rung nhĩ, rung thất.

Đo lượng nước tiểu.

Chỉnh liều luợng oxy để giữ nồng độ theo đúng yêu cầu.

Chuẩn bị máy thở nếu bệnh nhân thở máy.

Giáo dục sức khoẻ:

Bệnh nhân cần phải biết được các nguyên nhân, các yếu tố thuận lợi gây cơn phù phổi cấp và cách dự phòng.

Cách phát hiện các triệu chứng của cơn phù phổi.

Đánh giá kết quả chăm sóc

Sau khi đã thực hiện quá trình điều trị và chăm sóc cần đánh giá bệnh nhân so với tình trạng lúc ban đầu, bệnh nhân đáp ứng tốt khi:

Nhịp thở < 25 lần /phút.

Mạch < 100 lần /phút.

Lượng nước tiểu > 1 lít /24 giờ.

Bệnh nhân tỉnh táo, hết kích thích và lo lắng.

Các y lệnh được thực hiện đầy đủ.

Dinh dưỡng đảm bảo đủ lượng calo /ngày.

Các nguyên nhân gây phù phổi cấp được giải quyết.

Nếu tình trạng trên không được cải thiện cần được nhận định lại tình trạng bệnh nhân và điều chỉnh vào kế hoạch chăm sóc.

Trà bảo bảo
Xem theo danh mục
Thuốc ho tốt nhất
Hạ men gan
Chăm sóc sức khỏe
Thông tin cho người bệnh GAN