Nguyên tắc sử dụng máu trong cấp cứu hồi sức

Ngày: 7 - 11 - 2012

Phản ứng chéo đầy đủ mất 20 phút (nếu khẩn cấp, không bao gồm thời gian vận chuyển máu). Cần được làm ngay bệnh nhân đang được hồi sức dịch tinh thể và dịch keo.

Truyền máu

Hồi sức

Các chảy máu thường được và cần can thiệp ngoại khoa.

Thay thế máu khi máu mất ước tính hoặc đo được là 20-25% của thể tích máu. Ví dụ 1000-1500ml ở người lớn.

Phản ứng chéo đầy đủ mất 20 phút (nếu khẩn cấp, không bao gồm thời gian vận chuyển máu). Cần được làm ngay bệnh nhân đang được hồi sức dịch tinh thể và dịch keo.

Nếu cần máu gấp hơn thế

Kiểm tra nhóm máu (ABO + Rh), không cần test tương thích (5-10 phút).

Nhóm máu O - ve có thể truyền được ngay.

Nhóm máu O + ve có thể truyền được nam giới và phụ nữ mãn kinh.

Tiểu cầu và xét nghiệm máu đông cần được kiểm tra thường xuyên nếu được truyền máu ồ ạt. Truyền TC và Plasma tươI đông lạnh dựa vào các xét nghiệm về đông máu.

Chọn lọc

Truyền chọn lọc để duy trì Hb > 100 g/L đang đặt câu hỏi về tính hiệu quả, chức năng miễn dịch.

Chỉ định

ở bệnh nhân ổn định và oxy hoá máu đầy đủhoặc có suy thận không truyền cho tới khi Hb < 70g/L.

Ở bệnh nhân nặng, có oxy hoá máu tồi, thiếu máu cơ tim, chấn thương sọ não cấp, mất máu cấp có thể được truyền máu rộng rãi hơn.

Huyết thanh của bệnh nhân được gửi để xác định nhóm và sàng lọc có giá trị tương thích trong 10 ngày. Tuy nhiên ở bệnh nhân được truyền máu, thì làm xét nghiệm chéo mỗi 72 giờ.

Truyền tiểu cầu

Chỉ định

Điều trị dự phòng trước phẫu thuật hoặc thủ thuật xâm nhập.

Tiểu cầu < 50.000.

Tiểu cầu > 50.000 và có bằng chứng về chảy máu.

Chảy máu không khống chế nổi.

Tiểu cầu < 100.000.

Có bằng chứng của suy giảm chức năng tiểu cầu bất kể số lượng tiểu cầu.

Suy tuỷ

tiểu cầu < 10.000

ITP

Truyền chỉ khi có bằng chứng về chảy máu niêm mạc và tạng, con không thì chống chỉ định

Mô tả: 1 đơn vị bằng TC trong máu của 5 người cho.

DDAVP

Liều từ 0,3-0,4mcg/kg trong vòng 30 phút.

Có thể gây tăng yếu tố VIII:C và VIII:vWF, làm tăng độ kết dính tiểu cầu.

Chỉ định:

Haemophilia A, bệnh von Willebrand’s type I.

Chảy máu sau mổ bắc cầu tim phổi.

Tăng urê máu, chức năng tiểu cầu 20 aspirin.

Các bệnh cảnh lâm sàng có chảy máu không khống chế nổi mà số lượng tiểu cầu lại bình thường, vd nghi ngờ giảm chức năng tiểu cầu.

Plasma tươi đông lạnh

Chỉ định

Dự phòng trước mổ hoặc các thủ thuật gây chảy máu.

Sử dụng Wafarin hoặc thiếu Vitamin K.

Các bệnh gan có ATTP hoặc INR kéo dài.

Thiếu các yếu tố đông máu di truyền mà không đo được.

Chảy máu không cầm được.

Sử dụng Wafarin hoặc thiếu Vitamin K.

Các bệnh gan có ATTP hoặc INR kéo dài.

Thiếu các yếu tố đông máu di truyền mà không đo được.

DIC.

Truyền máu ồ ạt.

INR > 1.5 hay ATTP > 40 giây.

Thay Plasma trong TTP và các hội chứng liên quan.

Có thể ra y lệnh trong 30 phút

Liều

10-15 ml/kg (2-4 đơn vị) điều chỉnh theo kết quả xét nghiệm đông máu.

Yếu tố tủa lạnh (giầu yếu tố VIII?) (Cryopricipitate)

Chỉ định

Chảy máu nội mạch lan toả và fibrinogen < 1,0 g/l.

DIC.

Truyền máu ồ ạt.

Giảm fibrinogen máu di truyền.

Biến chứng chảy máu khi dùng các thuốc tiêu cục máu đông.

10 đơn vị yếu tố tủa lạnh sẽ làm tăng fibrinogen trong plasma lên 1,0g/l

Các khuyến cáo hiện tại trung tâm truyền máu là 8 đơn vị đối với giảm fibrinogen máu

e-aminocaproic acid (EACA)

Chất ức chế của tiêu fibrin.

Có thể chỉ đinh trong chảy máu nhiều không khống chế được đặc biệt ở chỗ có  bằng chứng của quá trình khử fibrin.

Liều khởi đầu 5g trong 1 giờ.

Sau đó truyền 1g trong 1 giờ.

DIC

Định nghĩa

DIC xảy ra khi sự cân bằng giữa quá trình đông máu và tiêu cục máu đông bị rối loạn. DIC xảy ra để đáp ứng lại các kích thích sinh lý bệnh nặng và là 1 phần của MOD (thường liên quan tới ARDS và suy thận cấp). Nó có đặc tính:

Tắc vi mạch do các vi cục máu đông.

Tiêu thụ các yếu tố đông máu và tiểu cầu.

Bất thường của tiêu fibrin.

Sàng lọc DIC

Xét nghiệm máu

Thiếu máu tan máu vi lòng mạch với mảnh vỡ hồng cầu.

Tan máu.

Giảm tiểu cầu.

Các xét nghiệm đông máu mở rộng

Kéo dài thời gian TCT, APTT, và PT.

Giảm fibrinogen máu.

Yếu tố VIII thấp.

Tăng tiêu máu đông với tăng FDP.

Chức năng gan thận

Điều trị

Điều trị bệnh nguyên.

Truyền các chế phẩm máu khi có chảy máu.

Plasma tươi đông lạnh (dựa vào INR/APTT).

Yếu tố tủa đông lạnh  (khi có giảm fibrinogen năng nề).

Các liệu pháp đang còn tranh cãi (cọc I quyết định).

heparin, tiêu sợi huyết (tPA).

Chống tiêu sợi huyết (EACA).

Protocol khi có dị ứng trong truyền máu

Plasma có thể gây ra các dị ứng từ nhẹ tới nặng như: ngứa, đỏ da, nổi ban cho tới những dị ứng nặng hơn như tụt HA, sốt, phù mạch, co thắt phế quản và shock phản vệ.

Khi nghi ngờ có dị ứng

Dừng truyền ngay lập tức.

Kiểm tra lại bệnh nhân và nhóm máu. Nếu có sự không khớp về nhóm máu, ngừng truyền ngay.

Dị ứng nhẹ và nhiệt độ tăng thêm < 1,5 độ C, kèm theo chỉ có nổi ban nhẹ, ta có thể truyền với tốc độ chậm chinh đơn vị chế phẩm máu đó.

Phản ứng trung bình

Dùng ngay antihistamine nếu có nổi ban.

Nếu nhiệt độ tăng thêm lớn hơn 1,5 độ C và chỉ là một dấu hiệu đơn độc, cho dùng thuốc hạ sốt và dùng lại đơn vị máu đó sau 20 phút.

Nếu có thêm các dấu hiệu khác thì ngừng truyền chế phẩm máu và đề nghị kiểm tra phản ứng dị ứng khi truyền.

Phản ứng nặng

Đột ngột tụt SpO2, rối loạn huyết động, loạn nhịp  ở một bệnh nhân đã được đặt NKQ và hoặc

Tím đau lưng và đau đầu ở bệnh nhân tự thở.

Dừng truyền và đề nghị kiểm tra phản ứng dị ứng các chế phẩm máu.
 


Bài xem nhiều nhất

Nguyên tắc sử dụng thuốc tim mạch trong cấp cứu hồi sức

Có một sự khác biệt lớn về đáp ứng với thuốc giữa các bệnh nhân. Lý do đầu tiên có lẽ do sự biến đổi của thụ thể giao cảm trong các bệnh lý cấp tính. Hơn nữa khi dùng kéo dài có hiện tượng trơ của các thụ thể giao cảm.

Đặt nội khí quản

Đặt nội khí quản về lý tưởng là không nên là 1 thủ thuật của duy nhất 1 người thực hiện, cần phải luôn luôn có người hỗ trợ thành thạo.

Mở khí quản cho bệnh nhân nặng

Bệnh nhân phải được lựa chọn mở khí quản phẫu thuật với sự giải thích của khoa phòng (kể cả nội khoa hay ngoại khoa). Đây là sự tôn trọng cơ bản với bệnh nhân. 

Cathter tĩnh mạch trung tâm

Các catheter tĩnh mạch trung tâm 3 nòng không thích hợp với việc điều chỉnh thể tích cấp (cân nhắc một catheter động mạch phổi).

Phác đồ xử trí khi đặt nội khí quản thất bại

Phác đồ xử trí khi đặt nội khí quản thất bại tại khoa cấp cứu hồi sức

Dẫn lưu khoang màng phổi

Rút hoặc thay thế ngay khi có thể sonde dẫn lưu nào đã được đặt trong điều kiện vô trùng.

Hướng dẫn xử trí về rối loạn điện giải trong cấp cứu hồi sức

Hầu hết các rối loạn điện giải ở các bệnh nhân của ICU đều liên quan tới sự thay đổi  trong phân bố và nồng độ của các ion chủ yếu của dịc nội và ngoại bào.

Nguyên tắc nuôi dưỡng bệnh nhân trong cấp cứu hồi sức

Việc ruột hoạt động sớm sẽ làm giảm nguy cơ teo niêm mạc, nguyên nhân của thẩm lậu vi khuẩn, do đó làm giảm tỷ lệ mắc và thời gian của nhiễm khuẩn huyết.

Nguyên tắc sử dụng máu trong cấp cứu hồi sức

Phản ứng chéo đầy đủ mất 20 phút (nếu khẩn cấp, không bao gồm thời gian vận chuyển máu). Cần được làm ngay bệnh nhân đang được hồi sức dịch tinh thể và dịch keo.

Phác đồ cấp cứu hồi sức suy thận

Đối với những trường hợp suy thận còn nước tiểu thì dễ hơn trong việc xử trí và có tỷ lệ tử vong thấp. Tỷ lệ tử vong thay đổi thường không xác định được trong trường hợp chuyển từ suy thận thiểu niệu sang thể suy thận có nước tiểu.

Phác đồ hô hấp liệu pháp

Tất cả các bệnh nhân đặt nội khí quản phảI được làm ẩm không khí thở vào để đảm bảo tối ưu hoá chức năng của nhung mao tiết nhầy đường hô hấp và bảo tồn nhiệt độ.

Nguyên lý điều trị chết não trong cấp cứu hồi sức

Đánh giá lâm sàng các chức năng thực vật của não: công việc này được thực hiện riêng rẽ bởi 2 bác sĩ, cách nhau ít nhau 2 giờ, test đầu tiên chỉ được thực hiện ít nhất là 4 giờ sau khi bệnh nhân bắt đầu hôn mê.

Đặt catheter động mạch

Phải thay đường truyền động mạch cánh tay và động mạch đùi ngay khi có thể đặt được ở động mạch quay hoăc mu chân.

Các thủ thuật y học trong cấp cứu hồi sức (ICU)

Mở khí quản qua da.  Soi phế quản ống mềm. Tạo nhịp tim đường tĩnh mạch. Chọc khoang màng tim. Đặt sonde có bóng chèn thực quản.

Nguyên tắc sử dụng thuốc an thần giảm đau giãn cơ trong cấp cứu hồi sức

PCA hoặc giảm đau ngoài màng cứng được chỉ định cho những bệnh nhân tỉnh. Thông báo cho đơn vị giảm đau biết những bệnh nhân này.

Xem theo danh mục