Viêm thực quản nhiễm khuẩn (chẩn đoán và điều trị)

Ngày: 21 - 11 - 2016

Các triệu chứng thông thường nhất là nuốt đau và khó nuốt. Đau ngực dưới xương ức xẩy ra ở một số bệnh nhân. Các bệnh nhân viêm thực quản do nấm candida đôi khi không có triệu chứng.

Các yếu tố thiết yếu trong chẩn đoán

Bệnh nhân bị ức chế miễn dịch.

Nuốt đau, khó nuốt và đau ngực.

Nội soi và sinh thiết xác nhận chẩn đoán

Các nhận định chung

Viêm thực quản nhiễm khuẩn xẩy ra nhiều nhất ở các bệnh nhân bị ức chế miễn dịch. Các bệnh nhân AIDS, ghép cơ quan đặc, bệnh bạch cầụ, u lympho và những người nhận các thuốc ức chế miễn dịch có nguy cơ đặc biệt bị các nhiễm khuẩn cơ hội. Candida albicans, herpes simplex, cytomegalo virus là những tác nhân gây bệnh thường gặp nhất. Nhiễm Candida cũng xẩy ra ở các bệnh nhân đái tháo đường không kiểm soát được và những người đang được điều trị bằng corticosteroid toàn thân, hóa liệu pháp, chiếu xạ liệu pháp hoặc kháng sinh liệu pháp toàn thân. Herpes simplex có thể lây nhiễm vật chủ bình thường nhưng trong những trường hợp đó sự lây nhiễm thường giới hạn.

Các triệu chứng và dấu hiệu

Các triệu chứng thông thường nhất là nuốt đau và khó nuốt. Đau ngực dưới xương ức xẩy ra ở một số bệnh nhân. Các bệnh nhân viêm thực quản do nấm candida đôi khi không có triệu chứng. Chứng nấm miệng chỉ thấy ở 50% số bệnh nhân với viêm thực quản do candida và 25 - 50% số bệnh nhân với viêm thực quản virus, do đó không phải là chỉ số đáng tin cậy về nguyên nhân của nhiễm khuẩn thực quản. Các bệnh nhân bị nhiễm cytomegalovirus có thể có nhiễm khuẩn ở các vị trí khác như là ruột kết hoặc võng mạc. Các vết loét miệng (herpes môi) thường liên quan với viêm thực quản herpes simplex.

Các thăm khám đặc hiệt

Điều trị có thể là theo kinh nghiệm. Để có sự chác chắn về chắn đoán, nội soi với sinh thiết và các mẫu chải tế bào học được ưa thích hơn vì có tính chính xác chẩn đoán cao. Các dấu hiệu nội soi của viêm thực quản do Candida là những mảng lan tỏa, theo đường kẻ, màu trắng vàng dính vào niêm mạc. Viêm thực quản do cytomegalovirus có đặc điểm là có một hay nhiều chỗ loét nông, trên bề mặt lớn. Viêm thực quản do herpes dẫn đến nhiều chỗ loét nhỏ, sâu.

Điều trị

Viêm thực quản do candida

Điều trị phụ thuộc vào trạng thái miễn dịch của bệnh nhân và độ nặng của bệnh. Các lựa chọn bao gồm các tác nhân dùng tại chỗ (nystatin, 1- 3 triệu đơn vị "xúc miệng và nuốt" năm lần mỗi ngày; clotrimazol viêm nén, 10mg ngậm tan trong miệng năm lần mỗi ngày), các tác nhân uống (ketoconazol, fluconazol) và các tác nhân tiêm tĩnh mạch (amphotericin B, fluconazol). Liệu pháp tại chỗ được dùng trước tiên cho các bệnh nhân có hệ thống miễn dịch bình thường. Liệu pháp ban đầu cho các bệnh nhân bị tổn hại miễn dịch (bao gồm cả AIDS) thường là với ketoconazol, 200 - 400mg/ngày uống hoặc fluconazol, 100 -200mg/ngày uống trong 2 - 3 tuần. Mặc dù fluconazol đắt tiền hơn so với ketoconazol nhưng nó cũng có hiệu lực hơn và không đòi hỏi pH dạ dày thấp để hấp thu. Các bệnh nhân không đáp ứng với liệu pháp uống được điều trị bằng liều thấp amphotericin B, 0,3 - 0,5 mg/kg/ngày tiêm tĩnh mạch trong 7 ngày.

Viêm dạ dày do cytomegalovirus

Liệu pháp ban đầu là dùng ganciclovir, 5mg/kg tiêm tĩnh mạch 12 giờ một lần trong 14 - 21 ngày. Giảm bạch cầu trung tính là một tác dụng phụ thường gặp gây hạn chế liều lượng. Nếu giải quyết được đỡ hơn các triệu chứng thì có thể ngừng thuốc nhưng nếu không được giải quyết, có thể tiếp tục liều đầy đủ trong 2 - 3 tuần thêm; Trong một số trường hợp (nhất là ở các bệnh nhân AIDS) cần phải cho ganciclovir, 5mg/kg tĩnh mạch liên tục mỗi ngày. Các bệnh nhân, hoặc không có đáp ứng hoặc không dung nạp ganciclovir, được điều trị khẩn cấp bằng foscarnet 60mg/kg tiêm tĩnh mạch cứ 8 giờ một lần trong 14 - 21 ngày.

Viêm thực quàn do herpes

Các bệnh nhân có khả năng miễn dịch có thể được chữa triệu chứng và toàn thân không yêu cầu liệu pháp chống virus đặc hiệu. Các bệnh nhân bị ức chế miễn dịch có thể được điều trị bằng acyclovir uống, 200mg năm lần mỗi ngày, hoặc 250mg/m2 đường tĩnh mạch cứ 8 - 12 giờ một lần, thường trong 7 - 10 ngày. Những người không đáp ứng thì cần liệu pháp foscarnet, 40mg/kg đường tĩnh mạch cứ 8 giờ một lân trong 21 ngày.

Tiên lượng

Phần lớn các bệnh nhân bị viêm thực quản nhiễm khuẩn có thể điều trị có kết quả với việc giải quyết hoàn toàn các triệu chứng. Tùy thuộc vào mức độ suy giảm miễn dịch cơ bản của bệnh nhân, sự tái phát các triệu chứng khi không dùng liệu pháp nữa có thể gây khó khăn. Đôi khi cần dùng liệu pháp ức chế lâu dài.


Bài xem nhiều nhất

Hội chứng Mallory Weiss (vết rách niêm mạc chỗ nối dạ dày thực quản)

Các bệnh nhân thường bộc lộ nôn ra máu cùng với hoặc không có đại tiện máu đen. Một lịch sử quá khứ về nôn, nôn khan hoăc cố gắng rặn được khai thác trong khoảng 50% các trường hợp.

Hội chứng Zollinger Ellison (khối u gastrin, chẩn đoán và điều trị)

Phải phân biệt hội chứng Zollinger - Ellison với các nguyên nhân khác gây tăng gastrin huyết. Viêm teo dạ dày với giảm tiết acid được phát hiện bằng phân tích dịch tiết của dạ dày.

Viêm túi thừa Meckel (chẩn đoán và điều trị)

Các triệu chứng và dấu hiệu của bệnh giống viêm ruột thừa cấp và tắc ruột cấp tính do viêm tụi thừa Meckel gây nên không thể phân biệt nổi với các quá trình nguyên phát trừ phi bằng cách thăm dò.

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản (chẩn đoán và điều trị)

Bệnh trào ngược dạ dày thực quản là thuật ngữ dùng cho các triệu chứng hoặc tổn hại các mô do dòng trào ngược các dung lượng dạ dày (thường là acid) đi vào thực quản gây ra.

Viêm ruột thừa (chẩn đoán và điều trị)

Viêm ruột thừa gây ra do tắc ống ruột thừa bởi một sỏi phân, viêm, dị vật hoặc khối u ác tính. Tiếp theo tắc là nhiễm khuẩn, phù và thường xuyên là nhồi máu vách ruột thừa.

Bệnh Crohn (chẩn đoán và điều trị)

Thăm khám lâm sàng phải tập trung vào thân nhiệt của bệnh nhân, cân nặng, trạng thái dinh dưỡng, tăng cảm giác đau khi sờ chạm và nổi khối ở bụng, thăm khám trực tràng và những biểu hiện bên ngoài ruột.

Giãn tĩnh mạch thực quản (chẩn đoán và điều trị)

Đếm máu toàn bộ, đếm tiểu cầu, thời gian prothrombin, thời gian thromboplastin cục bộ, các test chức năng gan, các điện giải huyết thanh, và albumin huyết thanh phải được thực hiện cho mọi bệnh nhân.

Tiêu chảy mạn tính (triệu chứng và dấu hiệu của bệnh dạ dày ruột)

Một khoảng trống thẩm thấu xác nhận tiêu chảy thẩm thấu. Độ thẩm thấu phân thấp hơn độ thẩm thấu huyết thanh gợi ý rằng nước hoặc nước tiểu đã được cộng thêm vào mẫu (tiêu chảy giả tạo).

Hơi dạ dày ruột (đầy hơi, triệu chứng và dấu hiệu của bệnh dạ dày ruột)

Các trạng thái lo âu thường liên kết với thở sâu và thở dài, do đó nuốt vào một lượng không khí lớn. Việc nhai kẹo cao su góp phần vào việc nuốt hơi.

Bệnh viêm ruột (chẩn đoán và điều trị)

Bệnh Crohn là một bệnh mạn tính, tái phát do đặc điểm là niêm xuyên vách ruột từng mảng gây tổn thương ở bất kỳ đoạn nào của đường dạ dày ruột, từ miệng tối hậu môn.

Các khối u dạ dày (u lành tính, ung thư biểu mô tuyến và u lympho)

Ung thư biểu mô dạ dày thường không có triệu chứng cho đến khi bệnh đã tiến triển. Các triệu chứng không đặc trưng và được xác định một phần do vị trí của khối u.

Bệnh Whipple (bệnh loạn dưỡng mỡ ruột) và bệnh ruột mất protein

Sự rò rỉ protein huyết tương vào ống ruột là một giai đoạn không thể thiếu của chuyển hóa các protein huyết tương. Trong một số trạng thái bệnh đường ruột, sự mất protein quá mức vào ống ruột có thể gây nên giảm protein huyết.

Tiêu chảy cấp tính (triệu chứng và dấu hiệu của bệnh dạ dày ruột)

Ở trên 90% bệnh nhân tiêu chảy cấp tính thấy bệnh nhẹ và tự khỏi, đáp ứng trong vòng 5 ngày với liệu pháp tiếp nước đơn giản hoặc các tác nhân chống tiêu chảy.

Bệnh ỉa chảy mỡ và tiêu chảy (hội chứng kém hấp thu, bệnh niêm mạc ruột nguyên phát)

Mặc dầu chưa có chứng minh quyết định nguyên nhân nhiễm khuẩn, tiêu chảy nhiệt đới hoạt động về mặt lâm sàng giống như một bệnh nhiễm khuẩn. Nó đáp ứng với acid folic và các kháng sinh phổ rộng.

Bệnh trĩ (chẩn đoán và điều trị)

Trĩ nội là các tĩnh mạch bị giãn ở phần đám rối tĩnh mạch trực tràng nằm dưới niêm mạc ngay ở phía gần bờ răng cưa. Trĩ ngoại cũng phát sinh từ đám rối này, nhưng ở vị trí dưới da, trực tiếp ở phía xa bờ răng cưa.

Xem theo danh mục