Cortancyl

Ngày: 27 - 12 - 2016
Bài cùng chuyên mục

Chống chỉ định. Đa số nhiễm khuẩn. Viêm gan siêu vi, herpes, thủy đậu, zona. Rối loạn tâm thần không điều trị. Tiêm chủng với vacxin sống. Tiền sử dị ứng với thành phần thuốc.

Nhà sản xuất

Roussel Vietnam.

Thành phần

Prednisone 5 mg.

Chỉ định/Công dụng

Viêm khớp dạng thấp, viêm đốt sống cứng khớp, viêm khớp do gout, viêm bao khớp cấp/bán cấp, viêm gân màng bao. Lupus đỏ, thấp tim, viêm đa cơ. Bệnh pemphigus, viêm da bóng nước dạng herpes, hội chứng Stevens-Johnson. Viêm mũi dị ứng theo mùa/quanh năm, hen, viêm da tiếp xúc. Viêm loét giác mạc dị ứng, mụn rộp. Hội chứng Loeffler. Giảm tiểu cầu thứ phát vô căn ở người lớn, thiếu máu tán huyết do tự miễn. Triệu chứng bạch cầu cấp. Viêm loét kết tràng-ruột non.

Liều dùng/Hướng dẫn sử dụng

Thuốc chỉ dùng cho người lớn & trẻ ≥ 6 tuổi. Người lớn: Bệnh mãn tính (rối loạn nội tiết, huyết học, bệnh da): 5 - 10 mg/ngày, chỉnh liều dần tới khi đạt tác dụng mong muốn. Quá sản bẩm sinh tuyến thượng thận: 2.5 - 10 mg/ngày. Dị ứng, thấp khớp cấp: 20 - 30 mg/ngày. Bệnh trầm trọng (bệnh chất tạo keo): 30 mg/ngày. Trẻ ≥ 6 tuổi.: Theo chỉ định bác sĩ. Điều trị dài hạn: Giảm liều dần, không ngưng thuốc đột ngột.

Cách dùng

Nên dùng cùng với thức ăn: Uống với một ít nước trong các bữa ăn hoặc 1 lần buổi sáng.

Chống chỉ định

Đa số nhiễm khuẩn. Viêm gan siêu vi, herpes, thủy đậu, zona. Rối loạn tâm thần không điều trị. Tiêm chủng với vacxin sống. Tiền sử dị ứng với thành phần thuốc.

Thận trọng

Bệnh nhân đang tiêm chủng, loét dạ dày, kết tràng, phẫu thuật ruột, tiểu đường, tăng huyết áp, suy gan/thận, loãng xương, nhược cơ nặng, bệnh galactose huyết bẩm sinh, mắc h/c kém hấp thu glucose/galactose, thiếu lactase, tiền sử lao phổi, có thai/cho con bú. Cần ăn ít muối. Phát sinh nguy cơ đứt gân. Tránh tiếp xúc bệnh nhân thủy đậu/sởi.

Phản ứng phụ

Sưng phù, đỏ mặt, tăng trọng, vết thâm. Tăng HA. Kích thích, rối loạn giấc ngủ. Xương dòn (loãng xương, gãy xương), đứt gân, thay đổi thông số xét nghiệm (muối, đường, kali).

Tương tác

Sultopride, vacxin sống đã giảm độc lực, thuốc gây hạ K huyết, thuốc chống đông, digitalis, thuốc chống co giật, thuốc trị đái tháo đường, INH, thuốc trị tăng HA, fluoroquinolone, thuốc có nguy cơ gây xoắn đỉnh (erythromycin IV, rifampin, thuốc chống loạn nhịp tim,…).

Phân loại (US)/thai kỳ

C, D (trong 3 tháng đầu thai kỳ)

Hormon steroid [Corticosteroid Hormones].

Trình bày/Đóng gói

Cortancyl 5mg Viên nén 5 mg. 1 × 30's.


Bài xem nhiều nhất

Ciprofloxacin

Nửa đời trong huyết tương là khoảng 3,5 đến 4,5 giờ ở người bệnh có chức năng thận bình thường, thời gian này dài hơn ở người bệnh bị suy thận và ở người cao tuổi (xem thêm ở phần liều lượng). Dược động học của thuốc không thay đổi đáng kể ở người bệnh mắc bệnh nhày nhớt.

Cefuroxim

Cefuroxim là kháng sinh bán tổng hợp phổ rộng, thuộc nhóm cephalosporin; thuốc tiêm là dạng muối natri và thuốc uống là dạng axetil este. Cefuroxim axetil là tiền chất của cefuroxim, chất này có rất ít hoạt tính kháng khuẩn khi chưa bị thủy phân thành cefuroxim trong cơ thể sau khi được hấp thu.

Cetirizin hydrochlorid

Nồng độ đỉnh trong máu ở mức 0,3 microgam/ml sau 30 đến 60 phút khi uống 1 liều 10 mg. Nửa đời huyết tương xấp xỉ 11 giờ. Hấp thu thuốc không thay đổi giữa các cá thể.

Cefalexin

Theo số liệu (ASTS) 1997, cefalexin có tác dụng với Staphylococcus aureus, Salmonella, E. coli có tỉ lệ kháng cefalexin khoảng 50%; Proteus có tỉ lệ kháng khoảng 25%; Enterobacter có tỉ lệ kháng khoảng 23%; Pseudomonas aeruginosa có tỉ lệ kháng khoảng 20%.

Chloramphenicol

Cloramphenicol là kháng sinh, ban đầu được phân lập từ Streptomyces venezuelae, nay được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp. Cloramphenicol thường có tác dụng kìm khuẩn, nhưng có thể diệt khuẩn ở nồng độ cao hoặc đối với những vi khuẩn nhạy cảm cao.

Cimetidin

Cimetidin ức chế cạnh tranh với histamin tại thụ thể H2 của tế bào bìa dạ dày, ức chế tiết dịch acid cơ bản (khi đói) ngày và đêm của dạ dày và cả tiết dịch acid được kích thích bởi thức ăn, histamin, pentagastrin, cafein và insulin.

Clarithromycin

Clarithromycin là kháng sinh macrolid bán tổng hợp. Clarithromycin thường có tác dụng kìm khuẩn, mặc dù có thể có tác dụng diệt khuẩn ở liều cao hoặc đối với những chủng rất nhạy cảm.

Cerebrolysin

Cerebrolysin là một thuốc thuộc nhóm dinh dưỡng thần kinh, bao gồm các acide amine và peptide có hoạt tính sinh học cao, tác động lên não theo nhiều cơ chế khác nhau.

Cefotaxim

Cefotaxim là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 3, có phổ kháng khuẩn rộng. Các kháng sinh trong nhóm đều có phổ kháng khuẩn tương tự nhau, tuy nhiên mỗi thuốc lại khác nhau về tác dụng riêng lên một số vi khuẩn nhất định.

Cefaclor

Cefaclor là một kháng sinh cephalosporin uống, bán tổng hợp, thế hệ 2, có tác dụng diệt vi khuẩn đang phát triển và phân chia bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.

Cotrimoxazol

Cotrimoxazol là một hỗn hợp gồm sulfamethoxazol (5 phần) và trimethoprim (1 phần). Sulfamethoxazol là một sulfonamid, ức chế cạnh tranh sự tổng hợp acid folic của vi khuẩn.

Cefadroxil

Cefadroxil là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1, có tác dụng diệt khuẩn, ngăn cản sự phát triển và phân chia của vi khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vách tế bào vi khuẩn.

Chlorpheniramin Maleat

Clorpheniramin maleat hấp thu tốt khi uống và xuất hiện trong huyết tương trong vòng 30 - 60 phút. Nồng độ đỉnh huyết tương đạt được trong khoảng 2,5 đến 6 giờ sau khi uống.

Captopril

Captopril có tác dụng tốt chống tăng sản cơ tim do ức chế hình thành angiotensin II, là chất kích thích tăng trưởng quan trọng của cơ tim. Ðối với người bệnh suy tim, captopril làm giảm tiền gánh, giảm sức cản ngoại vi, tăng cung lượng tim và vì vậy làm tăng khả năng làm việc của tim.

Cefpodoxim

Cefpodoxim cũng có tác dụng đối với các cầu khuẩn Gram âm, các trực khuẩn Gram dương và Gram âm. Thuốc có hoạt tính chống các vi khuẩn Gram âm gây bệnh quan trọng như E. coli, Klebsiella, Proteus mirabilis và Citrobacter.

Xem theo danh mục