Liều dùng của một số kháng sinh

Ngày: 11 - 11 - 2012

Viêm tai giữa hoặc viêm phổi uống 1 lần ngày đầu 10mg/kg, sau đó 5mg/kg, trong 4 ngày. Viêm hầu họng 12mg/kg, uống trong.


Tên thuốc

Dạng thuốc

Liều dùng

Cho người lớn

Cho trẻ em

Nhóm aminoglycosid

Amikacin sulfat

Thuốc tiêm 250mg

Tiêm bắp, truyền tĩnh mạch 15 - 20mg/kg/ngày. 
Dùng 1 lần/ngày

< 1 tuần tuổi. 12 - 15mg/kg, 36/ 48 giờ 1lần

> 1 tuần tuổi 12mg/kg/ngày

Trẻ em: liều như người lớn

Gentamicin sulfat

Thuốc tiêm 40mg; 80mg

TB, truyền TM chậm 30 – 60 phút, pha loãng với natri clorid 0,9% hoặc glucose 5%, 6 mg/kg/ngày 
dùng 1 lần duy nhất.

Nhiễm khuẩn nhẹ hơn có thể dùng 3 - 5mg/kg/ngày, dùng 1 lần duy nhất

< 1 tuần tuổi 4 - 5mg/kg, 36/ 48 giờ/ lần

> 1 tuần tuổi 4mg/kg/ngày

Trẻ em liều như người lớn

Neltimicin

Thuốc tiêm 100mg

TB, truyền TM 3 - 6,5 mg/kg/ngày, chia 3 lần hoặc 1 lần duy nhất

Như liều gentamicin

Tobramycin

Thuốc tiêm 80mg

- TB, truyền TM 5 - 6mg/kg/ngày, chia 3 lần hoặc 1 lần duy nhất.

- Nhiễm khuẩn nhẹ hơn có thể dùng 3 - 5mg/kg/ngày chia 3 lần hoặc 1 lần duy nhất

Như liều gentamicin

Nhóm penicilin

Penicilin G

Thuốc tiêm

5 triệu UI;

10 triệu UI;

20 triệu UI

TM 1 - 5 triệu UI, cứ 4 - 6 giờ tiêm thuốc 1 lần.

Sơ sinh 25.000 - 50.000 UI/kg, 6 - 12 giờ/lần

-           > 1 tháng 100.000
- 300 000 UI/kg/ngày,
 chia 4 - 6 lần

Penicilin V

-           Viên 125mg; 250mg; 500 mg

-           Hỗn dịch 25mg/ml; 50mg/ml

Uống 250 - 500mg,

 6 giờ/lần

Uống 15 - 50mg/kg/ngày, chia 3 - 4 lần

Cloxacilin

- Viên 250mg; 500mg

- Hỗn dịch 25mg/ml

Uống 250 - 500mg ,

6 giờ/lần

-           Trẻ < 20kg:

            50 - 100mg/kg/ngày, chia 4 lần

-           Trẻ > 20 kg như liều
người lớn

Methicilin

Thuốc tiêm 1g; 4g; 6g; 10g

TM 100 - 200mg/kg/ngày, 
chia 4 - 6 lần

-           < 2 tuần tuổi 25mg/kg;  8 - 12 giờ/lần

> 2 tuần - 1 tháng 
 25mg/kg, 6 giờ/lần

Trẻ em liều như người lớn

Oxacilin

-           Viên 250mg; 500mg

-           Hỗn dịch 50mg/ml

-           Thuốc tiêm 0,5g; 1g

-           TM 50 - 200mg/kg/ngày
 chia 4 - 6 lần

-           Uống 250mg - 500mg
 6 giờ/lần

Như liều methicilin

Amoxicilin

Viên 250 - 500mg

Hỗn dịch 
 25 - 50mg/ml

Uống 250 - 500mg x 3 lần, tối đa 6 g/ngày

Uống 20 - 40mg/kg/ngày, chia 3 lần

Ampicilin

Thuốc tiêm 1g

TB hoặc TM

100 - 200mg/kg/ngày, 
 chia 4 - 6 lần

-           Tĩnh mạch (Trẻ > 20kg) 100 - 400mg/kg/ngày, chia 4 - 6 lần

Ampicilin

+ sulbactam

(Unasyn)

Thuốc tiêm 1,5g (1g ampicilin + 0,5g sulbactam)

TB hoặc TM 1,5 - 3g

6 - 8 giờ/lần

-           Cho trẻ < 12 tuổi, tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được xác định

Amoxicilin + acid
clavulanic

-           Viên 250mg
amoxicilin +
125mg
clavulanat

Uống 3 lần/ ngày

Uống 20 - 40mg/kg/ngày, (tính amoxicilin) chia 3 lần

(Augmentin)

-           Viên 500mg amoxicilin 
 + 125mg clavulanat

Uống 2 lần/ ngày

 

Piperacilin

+ tazobactam

Thuốc tiêm 4g; 5g

TM 4g; 5g khoảng cách 
6 giờ/lần trong nhiễm khuẩn do P. aeruginosa

Hiệu quả và độ an toàn của thuốc chưa được xác định cho trẻ em

Nhóm cephalosporin

Thế hệ 1

Cefadroxil

- Viên 500mg

- Hỗn dịch 25mg/ml; 50mg/ml; 100mg/ml

Uống 500mg - 1g. 12 - 24 giờ/lần

Uống 30mg/kg/ngày, chia 1 - 2 lần

Cefazolin

Thuốc tiêm 250mg; 500mg; 1g; 2g

TB hoặc TM 250mg - 1g, 6 - 12 giờ/lần

Dự phòng phẫu thuật 1g; 30 - 60 phút trước mổ

< 1tháng tuổi TB hoặc TM 25mg/ kg     8 - 12 giờ/lần

1 tháng tuổi 50 - 100mg/kg/ngày, chia 3 lần

           

 

Tên thuốc

Dạng thuốc

Liều dùng

 

Cho người lớn

Cho trẻ em

Cephalexin

Viên 250mg; 500mg

Hỗn dịch 
25 - 50mg/ml

Uống 250mg - 1g, 6 giờ/lần

Uống 25 - 50mg/kg/ngày, chia 4 lần

Thế hệ 2

Cefaclor

Viên 250mg; 500mg

Hỗn dịch 25mg/ml; 50mg/ml; 75mg/ml

Uống 250mg - 1g, 6 - 8 giờ/lần

Uống 40mg/kg/ngày 
chia 3 lần

Cefuroxim

Thuốc tiêm 
 750 mg; 1g; 5g

TB hoặc TM 750mg - 1g, 6 - 8 giờ/lần

Sơ sinh TB hoặc TM 10 -25mg/kg; 12 giờ/lần

Trẻ em 50 - 100mg/kg/ngày, chia 3 - 4 lần

Cefuroxim axetil

Viên 125mg; 250mg; 500mg

Hỗn dịch 25mg/ml

Uống 125mg - 250mg, 2 lần/ngày

Uống 15 - 40mg/kg/ngày, chia 2 lần

 

Cefamandol

Thuốc tiêm 
 500mg; 1g; 2g

TB hoặc TM 500mg - 1g,   4 - 8 giờ/lần

TB hoặc TM  50 -150mg/kg/ ngày, chia 4 - 6 lần

Thế hệ 3

Cefoperazon

Thuốc tiêm 1g; 2g

TB hoặc TM 2 - 8g/ngày,  chia 2 - 4 lần

Sơ sinh 50mg/kg 12 giờ/lần

Trẻ em 50 - 75mg/kg, 8 - 12 giờ/ lần

Cefotaxim

Thuốc tiêm 1g; 2g

TB hoặc TM 1g - 2g

8 - 12 giờ/lần

< 1 tuần tuổi 50mg/kg, 12 giờ/lần

1 - 4 tuần tuổi 50mg/kg, 8 giờ/lần

> 4 tuần 50 - 200mg /kg/ngày, chia 3 - 4 lần

Ceftazidim

Thuốc tiêm 500mg; 
1g; 2g

TB hoặc TM 500mg - 2g,

8 - 12 giờ/ lần

 *< 1 tháng: 30 mg/kg 
8 - 12 giờ/ lần

*>1 tháng:30 - 50mg/kg, 
8 - 12 giờ/lần

Ceftriaxon

Thuốc tiêm 250mg; 500mg; 1g; 2g

TB hoặc TM 500mg - 2g/ 1lần/ngày

TB hoặc TM  50 - 100mg/ kg chia 2 lần

Thế hệ 4

Cefepim

Thuốc tiêm 500mg; 
1g ; 2g

TB hoặc TM 500mg - 2g; 12 giờ/lần

Tính hiệu quả và an toàn cho trẻ dưới 12 tuổi chưa được xác định

 

 

Tên thuốc

Dạng thuốc

Liều dùng

 

Cho người lớn

Cho trẻ em

Nhóm quinolon

Ciprofloxacin

Viên 250mg; 500mg; 750mg

Thuốc tiêm 200mg; 400mg

Uống 250 - 750mg; 
12 giờ/lần

 TM 200 - 400mg;

   12 giờ/lần

 

Norfloxacin

Viên 400mg

Uống 200 - 400mg; 
12 giờ/ lần

 

Ofloxacin

Viên 200mg; 300mg; 400mg

Thuốc tiêm 200mg; 400mg

Uống hoặc TM 200 - 400mg, 12 giờ/lần

 

 

Lomefloxacin

Viên 400mg

Uống 400mg/ngày

 

Levofloxacin

Viên 250mg; 500mg

Thuốc tiêm 25mg/ml

Uống hoặc TM 250mg - 500mg/ 24 giờ

 

Nhóm tetracyclin

Doxycyclin

Viên 100 mg

Uống 100mg 12 giờ/lần cho 2 liều đầu, sau đó 50 - 100mg/ngày, chia 1 - 2 lần

 

Tetracyclin

Viên 100mg; 250mg; 500mg

Uống 1 - 2g/ngày, 
chia 2 - 4 lần

 

Nhóm macrolid

Azithromycin

Viên 250mg; 600mg

Hỗn dịch 
20 mg/ml; 40mg/ml

Thuốc tiêm 500mg

Liều đầu 500mg sau đó 250mg/ngày trong 4 ngày

TM 500mg/ngày

Viêm tai giữa hoặc viêm phổi uống 1 lần ngày đầu 10mg/kg, sau đó 5mg/kg, trong 4 ngày

Viêm hầu họng 12mg/kg, uống trong 5 ngày

Clarithromycin

Viên 250mg; 500mg

Hỗn dịch 
 25 - 50mg/ml

Uống 250mg - 500mg

2 lần/ngày

Viêm phổi 15mg/kg,     12 giờ/lần trong 10 ngày

Cho các nhiễm khuẩn khác 7,5mg x 2 lần/ngày

Erythromycin base

Viên 250mg; 500mg

Uống 1g/ngày, chia 4 lần 
Tối đa 4g/ngày

30 - 50mg/kg/ngày, chia 4 lần. Có thể tăng liều gấp đôi trong các nhiễm khuẩn nặng

Erythromycin gluceptat

Thuốc chỉ tiêm TM 1g

TM 15 -20mg /kg /ngày chia 3 - 4 lần. Tối đa 4g/ ngày

TM như liều người lớn chia 2 - 4 lần. Có thể gấp đôi liều nếu nhiễm khuẩn nặng

 


Bài xem nhiều nhất

Sử dụng kháng sinh điều trị một số bệnh nhiễm khuẩn thường gặp

Luôn nhớ rằng thuốc nhóm aminoglycosid (amikacin, gentamicin...) không được tiêm tĩnh mạch trực tiếp mà chỉ tiêm bắp và truyền tĩnh mạch, dung dịch tiêm truyền cần được hoà tan đều trong một lượng lớn dung dịch natri clorid (NaCl) 0,9%.

Liều dùng của một số kháng sinh

Viêm tai giữa hoặc viêm phổi uống 1 lần ngày đầu 10mg/kg, sau đó 5mg/kg, trong 4 ngày. Viêm hầu họng 12mg/kg, uống trong.

Xét nghiệm lâm sàng và nhận định kết quả

Creatinin là sản phẩm thoái hoá của phosphocreatin, một chất dự trữ năng lượng quan trọng có trong cơ. Sự tạo  thành creatinin tương đối hằng định, phụ thuộc chủ yếu vào khối lượng cơ của mỗi người.

Một số nét về vi khuẩn học lâm sàng

Các vi khuẩn kỵ khí gây nhiễm trùng máu và viêm có mủ như Bacteroides fragilis, Peptostreptococcus anaerobius, Peptostreptococcus asaccharolyticus, Clostridium perfringens.

Các thông số dược động học ứng dụng trên lâm sàng

Lựa chọn thuốc phải dựa trên đặc tính của thuốc (ví dụ thuốc có hấp thu tốt qua đường tiêu hoá không…) và phải dựa trên bệnh nhân cụ thể (ví dụ chức năng thận…).

Kháng sinh dự phòng trong ngoại khoa

Các vi khuẩn gây nhiễm khuẩn sau phẫu thuật lồng ngực được xếp là phẫu thuật sạch. Vi khuẩn thường gặp là Staphylococcus aureus, Staphylococcus epidermidis, hoặc ít gặp hơn E. coli, Proteus.

Nhiễm trùng bệnh viện (nosocomial infection)

Kết quả nuôi cấy vi khuẩn, test phát hiện kháng nguyên hoặc kháng thể hay quan sát bằng kính hiển vi. Thông tin hỗ trợ là kết quả các xét nghiệm khác như  X- quang, siêu âm, nội soi, sinh thiết.

Thuốc kháng sinh trong lâm sàng

Kháng sinh là những chất mà ngay ở nồng độ thấp đã có tác dụng ức chế hoặc tiêu diệt vi sinh vật (vi khuẩn, nấm, đơn bào, virus) mà không tác dụng lên tế bào đại sinh vật (người).

Bản chất của tương tác thuốc

Các chất kháng cholinergic, các chất kháng histamin có tính kháng cholinergic, các chất phong bế hạch, các chất từ thuốc phiện, acid acetylsalicylic làm chậm sự tháo sạch các chất qua dạ dày.

Tương tác của một số kháng sinh thường dùng

Dấu * trước một tên thuốc là biểu thị cho những tương tác nên tránh hoặc khi bắt buộc phải phối hợp cần theo dõi chặt chẽ.

Sử dụng thuốc cho người bị suy giảm chức năng thận

Mức độ suy giảm chức năng của thận để điều chỉnh liều của thuốc. Mức độ này phụ thuộc vào mức độc hại của thuốc và khả năng thuốc đó được bài xuất hoàn toàn qua thận hay được chuyển hoá một phần thành các chất chuyển hoá không hoạt động.

Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai

Nên dùng các loại thuốc đã được sử dụng rộng rãi trong thai kỳ và có hiệu quả an toàn. Không nên dùng những loại thuốc mới và chưa qua dùng thử.

Các quá trình dược động học

Thuốc có thể được hấp thu trực tiếp vào máu khi dùng đường tiêm, hấp thu qua đường tiêu hoá khi dùng đường uống hay đường đặt trực tràng cũng như có thể hấp thu qua các đường khác.

Tra cứu tương tác thuốc

Mims interaction (Tiếng Anh). Drug interaction facts (David S. Tatro, PharmD, 2003). Incompatex (Tiếng Pháp). Tương tác và các chú ý khi chỉ định thuốc (Tiếng Việt).

Sử dụng kháng sinh hợp lý

Điều trị kháng sinh hướng trực tiếp vào tác nhân gây bệnh bao hàm: Thuốc có hiệu quả nhất, ít độc nhất, phổ chọn lọc nhất.

Sử dụng thuốc cho người bị suy giảm chức năng gan

Gan phản ứng bù trừ bằng cách to ra, bệnh gan trở nên trầm trọng trước khi thấy những thay đổi quan trọng trong chuyển hoá thuốc. Các xét nghiệm chức năng gan thường quy ít tác dụng trong việc chỉ dẫn khả năng chuyển hoá thuốc của gan.

Sự đề kháng kháng sinh trên lâm sàng

Do đó đề kháng điều trị là khái niệm tương đối, có liên quan tới cường độ tác dụng và phụ thuộc vào liều lượng, tức là nồng độ ức chế tối thiểu (MIC) in vitro và ở ổ nhiễm khuẩn.

Những vấn đề về sử dụng kháng sinh chưa hợp lý

Chưa chú ý hiệu chỉnh liều kháng sinh nhóm aminoglycozid, bêta-lactam…đối với nhóm bệnh nhân đặc biệt (người cao tuổi, người suy thận, người suy gan, trẻ em, phụ nữ mang thai, bà mẹ cho con bú…).

Nồng độ của thuốc trong huyết tương

Nồng độ thuốc trong huyết tương/diện tích dưới đường cong (Cp/ AUC) mô tả nồng độ thuốc trong huyết tương của bệnh nhân tại nhiều thời điểm sau khi sử dụng thuốc.

Dược động học và tầm quan trọng trên lâm sàng

Kiến thức về dược động học hướng dẫn việc lựa chọn thuốc cho bệnh nhân dựa trên tình trạng bệnh lý của bệnh nhân (ví dụ như tuổi, chức năng thận…).

Sử dụng thuốc cho người cao tuổi

Hệ thần kinh của người cao tuổi thường dễ bị những tổn thương bởi những loại thuốc thường dùng như các loại thuốc giảm đau có opi, benzodiazepin và thuốc điều trị Parkinson.

Nguyên tắc lựa chọn thuốc xây dựng danh mục thuốc bệnh viện

Lựa chọn thuốc của các cơ sở dược phẩm đạt tiêu chuẩn thực hành tốt sản xuất thuốc (GMP), thực hành tốt bảo quản thuốc (GSP).

Lựa chọn thuốc theo phương pháp MADAM

Nhiều ý kiến khác nhau về chi phí, do có sự hiểu biết khác nhau và do có khái niệm khác nhau về  thuật ngữ “chi phí”. Hầu hết các bác sĩ chẳng hề quan tâm đến chi phí khi điều trị.    

Các thuốc bài tiết qua đường sữa mẹ

Một số thuốc kháng histamin vào sữa mẹ với lượng lớn; mặc dù chưa rõ tác hại nhưng các hãng sản xuất thuốc khuyến cáo không nên dùng; có thông báo trẻ bị hoa mắt chóng mặt với thuốc clemastin.

Lựa chọn thuốc khác biệt dược cùng hoạt chất

Diện tích dưới đường cong (AUC) - Sinh khả dụng (F%). Nồng độ đỉnh (Cmax). Thời gian đạt nồng độ đỉnh (Tmax). Nửa đời trong huyết tương (T1/2).

Xem theo danh mục