Aberel

Ngày: 17 - 10 - 2014
Bài cùng chuyên mục

Các thể bệnh trứng cá (trừ trứng cá đỏ). Các dạng thuốc nống độ 0,025-0,05 và 0,1% dùng cho các trường hợp như: trứng cá thường; hội chứng Favre và Racouchot; các bệnh trứng cá nghề nghiệp hoặc do dị ứng thuốc.

Dạng thuốc

Gel bôi da 0,25%; nùi (tampon) có tẩm dung dịch 0,05%; dung dịch để bôi 0,2% tretinoin.

Tác dụng

Ảnh hưởng đến yếu tố là nguyên nhản chủ yếu gây bệnh trứng cá (hiện tượng Keratin hóa phần trên của nang lông và tuyến bã nhờn).

Chỉ định

Các thể bệnh trứng cá (trừ trứng cá đỏ). Các dạng thuốc nống độ 0,025-0,05 và 0,1% dùng cho các trường hợp như: trứng cá thường; hội chứng Favre và Racouchot; các bệnh trứng cá nghề nghiệp hoặc do dị ứng thuốc. Dạng nồng độ 0,25% cho các thể trứng cá vừa phải (ngay khi mới diều trị) và các thể có tăng tiết bã nhờn - Dung dịch 0,1% dùng cho các thể ở lưng.

Các rối loạn về quá trình Keratin hóa, nhất là các thể á sừng dày sừng, loạn sừng, thường do nguyên nhãn di truyền.

Liều dùng

Bệnh trứng cá: Lúc đầu ngày bôi một lần váo buổi tối. Sau nếu dung nạp được, có thể tăng tới 2 lần/ngày. Từ tuần lễ thứ 3 trở đi cho tới tuần lễ thứ 12-14; ngày bôi 1 lần.

Chống chỉ định

Phụ nữ có thái (3 tháng đầu).

Lưu ý

Các dung dịch 0,2 và 0,3% chỉ dùng điều trị các rối lọạn Keralìn hóa và không được dùng để trị bệnh trứng cá.


Bài xem nhiều nhất

Amoxicillin

Amoxicilin uống hay tiêm đều cho những nồng độ thuốc như nhau trong huyết tương. Nửa đời của amoxicilin khoảng 61,3 phút, dài hơn ở trẻ sơ sinh, và người cao tuổi. ở người suy thận, nửa đời của thuốc dài khoảng 7 - 20 giờ.

Augmentin

Augmentin là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng diệt khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn Gram và Gram dương, bao gồm nhiều vi khuẩn tiết men beta-lactamase đề kháng với ampicillin và amoxycillin.

Acetylcystein

Acetylcystein (N - acetylcystein) là dẫn chất N - acetyl của L - cystein, một amino - acid tự nhiên. Acetylcystein được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy và thuốc giải độc khi quá liều paracetamol.

Amlodipine

Amlodipin là dẫn chất của dihydropyridin có tác dụng chẹn calci qua màng tế bào. Amlodipin ngăn chặn kênh calci loại L phụ thuộc điện thế, tác động trên các mạch máu ở tim và cơ.

Amitriptyline

Các thuốc chống trầm cảm 3 vòng qua nhau thai vào thai nhi. Amitriptylin, nortriptylin gây an thần và bí tiểu tiện ở trẻ sơ sinh. Tốc độ giảm các triệu chứng từ vài ngày đến vài tuần phụ thuộc vào tốc độ giảm nồng độ thuốc ở trẻ sơ sinh.

Azithromycin

Azithromycin là một kháng sinh mới có hoạt phổ rộng thuộc nhóm macrolid, được gọi là azalid. Thuốc có tác dụng diệt khuẩn mạnh bằng cách gắn với ribosom của vi khuẩn gây bệnh, ngăn cản quá trình tổng hợp protein của chúng.

Ambroxol

Ambroxol là một chất chuyển hóa của bromhexin, có tác dụng và công dụng như bromhexin. Ambroxol được coi như có tác dụng long đờm và làm tiêu chất nhầy nhưng chưa được chứng minh đầy đủ.

Ampicillin

Ở người mang thai, nồng độ thuốc trong huyết thanh chỉ bằng 50% so với phụ nữ không mang thai, do ở người mang thai, ampicilin có thể tích phân bố lớn hơn nhiều và ampicilin khuếch tán qua nhau thai vào tuần hoàn của thai nhi và vào nước ối.

Aciclovir

Aciclovir là một chất tương tự nucleosid (acycloguanosin), có tác dụng chọn lọc trên tế bào nhiễm virus Herpes. Ðể có tác dụng aciclovir phải được phosphoryl hóa thành dạng có hoạt tính là aciclovir triphosphat.

Alpha Chymotrypsin

Chymotrypsin cũng được sử dụng nhằm giảm viêm và phù mô mềm do áp xe và loét, hoặc do chấn thương và nhằm giúp làm lỏng các dịch tiết đường hô hấp trên ở người bệnh hen, viêm phế quản, các bệnh phổi và viêm xoang.

Adalat

Adalat! Nifedipine là thuốc đối kháng calci thuộc nhóm dihydropyridine, có tác dụng ức chế một cách chọn lọc, ở những nồng độ rất thấp, ion calci đi vào trong tế bào cơ tim và cơ trơn của mạch máu.

Alaxan

Tại hệ thống thần kinh trung ương, Alaxan nâng ngưỡng chịu đau chống lại các xung động của các dây thần kinh thụ cảm đau, làm mất tín hiệu dẫn đến sự co cơ, vì vậy cắt đứt hoàn toàn chu trình.

Albumin

Albumin là protein quan trọng nhất của huyết thanh tham gia vào 2 chức năng chính là (a) duy trì 70 - 80% áp lực thẩm thấu keo trong huyết tương, (b) liên kết và vận chuyển các chất có phân tử nhỏ như bilirubin, hormon steroid, acid béo và các thuốc có trong máu.

Albendazole

Ở người, sau khi uống, albendazol được hấp thu rất kém (5%). Hầu hết tác dụng chống giun sán xảy ra ở ruột. Ðể có tác dụng xảy ra ở mô, phải dùng liều cao và lâu dài.

Atussin

Siro Atussin là một thuốc không gây nghiện làm long đàm, trị ho và làm giãn phế quản. Thuốc điều trị long đàm theo 3 hướng: ho khan - ho dị ứng - ho có đàm.

Xem theo danh mục