Chẩn đoán và điều trị - Thuốc biệt dược

Tiếp cận bệnh nhân sụt cân

Sụt cân từ từ và nhẹ xẩy ra ở một số người già. Đó là do các thay đổi sinh lý trong cấu tạo cơ thể, bao gồm sụt cân và khối cơ thể gầy mảnh, mức chuyển hóa cơ bản thấp hơn.

Tiếp cận điều trị sốt và tăng thân nhiệt

Tăng thân nhiệt không có sự điều chỉnh của cytokin xảy ra khi sự sản xuất nhiệt do chuyển hóa của cơ thể hoặc tái nhiệt của môi trường vượt quá khả năng mất nhiệt bình thường hoặc có sự mất nhiệt bị sút kém.

Tiếp cận triệu chứng đau và thuốc điều trị

Các thuốc giảm đau dạng thuốc phiện được chỉ định cho đau nặng mà các tác nhân kém hiệu lực hơn không thể làm giảm nhẹ. Các ví dụ bao gồm đau do chấn thương nặng, nhồi máu cơ tim, sỏi niệu quản và đau sau mổ.

Tiếp cận và dự phòng lạm dụng các chất

Mặc dù số những người Mỹ dùng các chất ma túy phi pháp giảm xuống đều đặn, kể cả cocain lác đác từng nơi hoặc thất thường từng lúc, song việc sử dụng các chất này vẫn là một vấn đề quan trọng.

Tiếp cận và dự phòng các tai nạn và bạo lực

Mới đây, các tư liệu nghiên cứu đã xác minh rằng việc nghiện rượu kinh niên ảnh hưởng xấu đến kết quả điều trị chấn thương và làm tăng nguy cơ vào viện do chấn thương mới.

Tiếp cận và dự phòng bệnh ung thư

Có những kỹ thuật được mọi người chấp nhận để dự phòng cấp hai các ung thư vú, ruột kết, cổ tử cung bằng các thủ tục kiểm tra phát hiện ung thư.

Phòng bệnh do thiếu hoạt động thân thể và lối sống tĩnh tại

Luyện tập cũng có thể đem lợi ích đến những người có bệnh mạn tính, ví dụ, những người nam và nữ bị viêm khớp xương triệu chứng mạn tính ở một hoặc hai bên đầu gối nhận được lợi ích từ một chương trình đi bộ có giám sát.

Ý nghĩa lâm sàng chỉ số xét nghiệm huyết học (máu)

Giảm trong thiếu máu do bất sản (giảm sản xuất), thiếu hụt vitamin B12 hoặc folate (không trưởng thành được), nhiễm khuẩn (giảm sự sống sót)

Amoxicillin

Amoxicilin là aminopenicilin, bền trong môi trường acid, có phổ tác dụng rộng hơn benzylpenicilin, đặc biệt có tác dụng chống trực khuẩn Gram âm.

Augmentin

Augmentin là một kháng sinh phổ rộng có tác dụng diệt khuẩn đối với nhiều loại vi khuẩn Gram và Gram dương, bao gồm nhiều vi khuẩn tiết men beta-lactamase đề kháng với ampicillin và amoxycillin.

Smecta

Với cấu trúc từng lớp và độ nhầy cao, Smecta có khả năng bao phủ niêm mạc tiêu hóa rất lớn.

Metronidazol

Metronidazol là một dẫn chất 5 - nitro - imidazol, có phổ hoạt tính rộng trên động vật nguyên sinh như amip, Giardia và trên vi khuẩn kị khí.

Ciprofloxacin

Ciprofloxacin là thuốc kháng sinh bán tổng hợp, có phổ kháng khuẩn rộng, thuộc nhóm quinolon, còn được gọi là các chất ức chế DNA girase.

No Spa

No Spa! Hấp thu qua đường uống tương đương với đường tiêm. Hấp thu hoàn toàn sau 12 phút. Thời gian bắt đầu tác dụng sau khi tiêm là 2-4 phút, tối đa sau 30 phút.

Viêm phế quản

Viêm phế quản là tình trạng viêm của lớp niêm mạc các ống phế quản, ống mang không khí đến và đi từ phổi. Viêm phế quản có thể là cấp tính hoặc mãn tính.

Piracetam

Piracetam tác dụng trực tiếp đến não để làm tăng hoạt động của vùng đoan não (vùng não tham gia vào cơ chế nhận thức, học tập, trí nhớ, sự tỉnh táo và ý thức).

Xem theo danh mục