Viêm tụy

Ngày: 3 - 9 - 2011

Viêm tụy là một thuật ngữ dùng để mô tả tình trạng viêm ở tuyến tụy. Tụy tạng là một tuyến phẳng dài ngồi giấu mình phía sau dạ dày ở vùng bụng trên.


Định nghĩa

Viêm tụy là một thuật ngữ dùng để mô tả tình trạng viêm ở tuyến tụy. Tụy tạng là một tuyến phẳng dài ngồi giấu mình phía sau dạ dày ở vùng bụng trên. Tuyến tụy sản xuất các enzym giúp tiêu hóa và kích thích tố giúp điều chỉnh quá trình chuyển hóa đường của cơ thể (glucose).

Viêm tụy có thể xảy ra như viêm tụy cấp tính - có nghĩa là nó xuất hiện đột ngột và kéo dài trong nhiều ngày. Hoặc viêm tụy có thể xảy ra như viêm tụy mãn tính, trong đó mô tả viêm tụy xảy ra trong nhiều năm.

Trường hợp viêm tụy nhẹ có thể tự khỏi không cần điều trị, nhưng trường hợp nặng có thể gây ra các biến chứng đe dọa tính mạng.

Các triệu chứng

Các dấu hiệu và triệu chứng của viêm tụy có thể thay đổi tùy thuộc vào loại trải nghiệm.

Viêm tụy cấp

Đau bụng trên.

Đau bụng lan ra sau lưng.

Đau bụng cảm thấy tồi tệ hơn sau khi ăn.

Đau bụng nhẹ đi phần nào khi nghiêng về phía trước hoặc uốn cong người.

Buồn nôn.

Ói mửa.

Đau bụng khi chạm vào.

Viêm tụy mãn tính

Đau bụng trên.

Rối loạn tiêu hóa.

Giảm cân mà không chủ ý.

Phân mỡ.

Thực hiện cuộc hẹn với bác sĩ nếu có đau bụng dai dẳng. Tìm kiếm sự trợ giúp y tế ngay lập tức nếu đau bụng rất nghiêm trọng mà không thể ngồi yên hoặc tìm một vị trí làm cho thoải mái hơn.

Nguyên nhân

Điều gì xảy ra trong viêm tụy

Viêm tụy xảy ra khi men tiêu hoá sản xuất trong tuyến tụy trở nên kích hoạt quá sớm.

Trong quá trình tiêu hóa bình thường, các enzym tuyến tụy bất hoạt di chuyển qua các ống dẫn ở tuyến tụy và đi xuống ruột non, nơi các enzym trở thành kích hoạt và giúp tiêu hóa. Trong viêm tụy, các enzym trở thành kích hoạt trong khi vẫn còn trong tuyến tụy. Điều này, các enzym gây kích thích các tế bào tuyến tụy, gây viêm và các dấu hiệu và triệu chứng liên quan với viêm tụy.

Với những cơn lặp đi lặp lại của viêm tụy cấp, thiệt hại cho tuyến tụy có thể xảy ra và dẫn đến viêm tụy mãn tính. Mô sẹo có thể hình thành trong tuyến tụy, gây mất chức năng. Tuyến tụy hoạt động kém có thể gây ra vấn đề tiêu hóa và bệnh tiểu đường.

Viêm tụy có nhiều nguyên nhân

Một số nguyên nhân đã được xác định gây viêm tụy cấp tính và viêm tụy mãn tính, bao gồm:

Nghiện rượu.

Sỏi mật.

Phẫu thuật ổ bụng.

Một số thuốc.

Hút thuốc lá.

Xơ nang.

Nội soi ngược dòng (ERCP), được sử dụng để điều trị sỏi mật.

Lịch sử gia đình viêm tụy.

Mức canxi cao trong máu.

Mức hormone tuyến cận giáp cao trong máu.

Chất béo trung tính cao trong máu (tăng triglyceride máu).

Nhiễm trùng.

Vết thương ở bụng.

Ung thư tuyến tụy.

Loét.

Các biến chứng

Viêm tụy có thể gây biến chứng nghiêm trọng, bao gồm:

Vấn đề hơi thở. Viêm tụy cấp có thể gây ra những thay đổi hóa học trong cơ thể có ảnh hưởng đến chức năng phổi, làm mức oxy trong máu giảm xuống mức thấp nguy hiểm.

Bệnh tiểu đường. Tổn thương tế bào sản xuất insulin ở tuyến tụy do viêm tụy mãn tính có thể dẫn đến bệnh tiểu đường, bệnh ảnh hưởng đến cách thức cơ thể sử dụng đường trong máu.

Nhiễm trùng. Viêm tụy cấp có thể làm cho tuyến tụy dễ bị nhiễm vi khuẩn và nhiễm trùng. Tụy nhiễm khuẩn là rất nghiêm trọng và cần điều trị chuyên sâu, chẳng hạn như phẫu thuật để loại bỏ các mô bị nhiễm bệnh.

Suy thận. Viêm tụy cấp có thể gây suy thận, có thể được điều trị bằng chạy thận nếu suy thận nặng và dai dẳng.

Suy dinh dưỡng. Cả hai viêm tụy cấp và mãn tính có thể gây ra tuyến tụy sản xuất các enzyme cần thiết ít hơn để phá vỡ thực phẩm và quá trình dinh dưỡng. Điều này có thể dẫn đến suy dinh dưỡng và giảm cân, mặc dù có thể ăn các loại thực phẩm giống nhau hoặc cùng số lượng thực phẩm.

Ung thư tuyến tụy. Viêm tuyến tụy gây ra bởi viêm tụy mãn tính là một yếu tố nguy cơ phát triển ung thư tuyến tụy.

U giả nang (Pseudocyst). Viêm tụy cấp có thể gây ra dịch và túi mô tổn thương giống như u nang trong tuyến tụy. Nang lớn vỡ có thể gây ra các biến chứng như chảy máu và nhiễm trùng.

Kiểm tra và chẩn đoán

Các xét nghiệm và thủ tục được sử dụng để chẩn đoán viêm tụy bao gồm:

Xét nghiệm máu.

Xét nghiệm phân.

Vi tính cắt lớp (CT scan).

Siêu âm bụng.

Siêu âm nội soi.

Chụp cộng hưởng từ (MRI).

Bác sĩ có thể khuyên nên xét nghiệm khác tùy thuộc vào tình hình cụ thể.

Phương pháp điều trị và thuốc

Viêm tụy thường đòi hỏi phải nhập viện. Khi tình trạng ổn định trong bệnh viện và viêm tuyến tụy được kiểm soát, bác sĩ có thể điều trị các nguyên nhân cơ bản của viêm tụy.

Nhập viện để ổn định viêm tụy

Nếu gặp viêm tụy, có thể đến bệnh viện để chăm sóc. Phương pháp điều trị ban đầu để giúp kiểm soát tình trạng viêm ở tuyến tụy và làm cho thoải mái hơn có thể bao gồm:

Tuyến tụy nghỉ ngơi. Sẽ dừng lại ăn uống cho một vài ngày trong bệnh viện để cho tuyến tụy có cơ hội để hồi phục. Khi viêm tuyến tụy được kiểm soát, có thể bắt đầu uống các chất lỏng và ăn thức ăn nhạt. Với thời gian này, có thể quay trở lại chế độ ăn uống bình thường.

Thuốc giảm đau. Viêm tụy có thể gây ra đau nặng. Nhóm chăm sóc sức khỏe sẽ cho thuốc để giúp kiểm soát cơn đau.

Nuôi dưỡng tĩnh mạch (IV). Khi không ăn uống để sửa chữa tuyến tụy, có thể bị mất nước. Vì lý do này, sẽ nhận thêm dịch qua tĩnh mạch ở cánh tay trong thời gian ở bệnh viện.

Ở lại trong bệnh viện bao lâu sẽ phụ thuộc vào tình hình cụ thể. Một số người sẽ phục hồi nhanh chóng và những người khác có thể phát triển các biến chứng có yêu cầu ở bệnh viện lâu hơn.

Điều trị các nguyên nhân viêm tụy

Khi viêm tụy được kiểm soát, nhóm chăm sóc sức khỏe có thể điều trị các nguyên nhân cơ bản của viêm tụy. Điều trị sẽ tùy thuộc vào nguyên nhân của viêm tụy, nhưng các ví dụ của việc điều trị có thể bao gồm:

Thủ tục để loại bỏ các vật cản đường mật. Viêm tụy do bị chặn hay thu hẹp ống mật có thể yêu cầu thủ tục mở hoặc mở rộng ống mật. Thủ thuật được gọi là nội soi ngược dòng (ERCP) sử dụng ống dài với máy ảnh để kiểm tra tuyến tụy và đường mật. Ống được chuyển xuống cổ họng, và máy ảnh gửi hình ảnh của hệ thống tiêu hóa để theo dõi. ERCP có thể trợ giúp trong chẩn đoán các vấn đề ống mật và sửa chữa.

Phẫu thuật túi mật. Nếu sỏi mật gây viêm tụy, bác sĩ có thể đề nghị phẫu thuật cắt bỏ túi mật.

Phẫu thuật tụy. Phẫu thuật có thể là cần thiết để thoát dịch từ tuyến tụy hoặc loại bỏ mô bệnh.

Điều trị nghiện rượu. Uống nhiều rượu mỗi ngày trong nhiều năm có thể gây viêm tụy. Nếu điều này là nguyên nhân của viêm tụy, bác sĩ có thể đề nghị chương trình điều trị cho người nghiện rượu. Tiếp tục uống có thể gây viêm tụy và dẫn đến biến chứng nghiêm trọng.

Phương pháp điều trị bổ xung cho viêm tụy mãn tính

Viêm tụy mãn tính có thể yêu cầu xử lý bổ sung, tùy thuộc vào tình hình. Phương pháp điều trị khác đối với viêm tụy mãn tính có thể bao gồm:

Quản lý đau. Viêm tuỵ mãn có thể gây ra đau bụng dai dẳng. Bác sĩ có thể khuyên nên dùng thuốc để kiểm soát cơn đau và có thể giới thiệu đến chuyên gia đau. Đau nặng có thể thuyên giảm bằng phẫu thuật để chặn các dây thần kinh gửi tín hiệu đau từ tuyến tụy để não.

Các enzyme để cải thiện tiêu hóa. Bổ sung enzyme tụy có thể giúp phân hủy và quá trình dinh dưỡng của các loại thực phẩm ăn. Enzym tụy được lấy ở dùng viên nén mỗi bữa ăn.

Thay đổi chế độ ăn uống. Bác sĩ có thể giới thiệu đến một chuyên viên dinh dưỡng có thể giúp lập kế hoạch bữa ăn ít chất béo có nhiều chất dinh dưỡng.

Phong cách sống và biện pháp khắc phục

Khi rời bệnh viện, có thể thực hiện các bước để viêm tụy tiếp tục phục hồi, chẳng hạn như:

Ngừng uống rượu. Nếu không thể tự dừng lại uống rượu, hãy hỏi bác sĩ để được giúp đỡ. Bác sĩ có thể giới thiệu đến các chương trình địa phương để giúp ngừng uống.

Ngừng hút thuốc. Nếu hút thuốc, bỏ thuốc lá. Nếu không hút thuốc, không bắt đầu. Nếu không thể tự bỏ, hãy hỏi bác sĩ để được giúp đỡ. Thuốc và tư vấn có thể giúp bỏ thuốc.

Chọn chế độ ăn ít chất béo. Chọn chế độ ăn uống nhấn mạnh trái cây tươi và rau quả, ngũ cốc, protein nạc và giới hạn chất béo.

Uống nhiều nước hơn. Viêm tụy có thể gây mất nước, vì vậy nhớ uống nhiều nước hơn.

Thay thế thuốc

Phương pháp điều trị thay thế không thể chữa trị viêm tụy, nhưng một số liệu pháp thay thế có thể giúp đối phó với các cơn đau do viêm tụy. Những người bị viêm tụy mãn tính có thể bị đau liên tục mà không dễ dàng kiểm soát bằng thuốc. Sử dụng liệu pháp y học bổ sung và thay thế cùng với thuốc theo chỉ định của bác sĩ có thể giúp cảm thấy kiểm soát được cơn đau.

Ví dụ về các liệu pháp thay thế có thể giúp đối phó với cơn đau bao gồm:

Thiền.

Bài tập thư giãn.

Yoga.

Bổ sung cho viêm tụy mãn tính. Một số nghiên cứu đã tìm thấy vitamin và khoáng chất bổ sung, chẳng hạn như vitamin A, C và selen, có thể giúp làm giảm nhu cầu thuốc giảm đau ở những người viêm tụy mãn tính. Nhưng các nghiên cứu khác đã không tìm thấy. Nghiên cứu thêm là cần thiết. Nếu đang quan tâm đến việc cố gắng bổ sung vitamin và khoáng chất, thảo luận với bác sĩ. Bác sĩ có thể đề nghị bổ sung những gì và liều lượng an toàn.

Thành viên Dieutri.vn


Bài xem nhiều nhất

Hội chứng ruột kích thích (IBS)

Hội chứng ruột kích thích (IBS) là một rối loạn thường gặp có ảnh hưởng đến ruột già (đại tràng). Hội chứng ruột kích thích thường gây ra chuột rút, đau bụng, đầy hơi khí, tiêu chảy và táo bón.

Khó tiêu

Có nhiều nguyên nhân có thể có của chứng khó tiêu. Một số có liên quan đến lối sống và những gì đang ăn uống. Khó tiêu hóa cũng có thể được gây ra bởi các điều kiện khác tiêu hóa.

Viêm dạ dày ruột Virus

Bởi vì các triệu chứng tương tự, bị tiêu chảy do virus có thể dễ dàng gây nhầm lẫn với bệnh tiêu chảy gây ra bởi vi khuẩn như Salmonella và Escherichia coli (E. coli) hoặc ký sinh trùng như giardia.

Nhiễm Helicobacter pylori (HP)

Nhiễm Helicobacter pylori! H. pylori là nhiễm trùng do vi khuẩn H. pylori. H. pylori chủ yếu lây từ người sang người qua tiếp xúc trực tiếp với nước bọt hoặc chất phân. H. pylori cũng có thể lây lan qua nước không được xử lý.  

Táo bón

Táo bón! Ít hơn 3 lần đi tiêu 1 tuần, phân cứng, trải nghiệm tắc nghẽn trực tràng...Táo bón thường không nghiêm trọng, nhưng táo bón kinh niên có thể biến chứng hoặc dấu hiệu tiềm ẩn.

Ung thư tuyến tụy

Ung thư tuyến tụy thường lây lan nhanh và hiếm khi được phát hiện ở giai đoạn đầu của nó, là một lý do chính tại sao nó là một nguyên nhân tử vong hàng đầu ung thư.

Ung thư gan

Ung thư gan là một trong những hình thức phổ biến nhất của ung thư trên thế giới, nhưng ung thư gan không phổ biến ở Hoa Kỳ. Giá của việc chẩn đoán ung thư gan đang gia tăng tại Hoa Kỳ.  

Viêm túi mật

Viêm túi mật! Các dấu hiệu và triệu chứng có thể bao gồm: Đau ở phần trên bên phải bụng, đau bụng lan lên vai phải, đau tức bụng khi chạm vào, đổ mồ hôi, buồn nôn, ói mửa, sốt, ớn lạnh, bụng đầy hơi.

Bệnh trĩ, Trĩ chảy máu

Bệnh trĩ có thể không đau, có thể có máu đỏ tươi trên phân, ngứa hoặc dị ứng hậu môn, đau hoặc khó chịu, trĩ thò ra từ hậu môn, nhạy cảm hoặc đau gần hậu môn.

Trào ngược dạ dày thực quản (Gerd)

GERD! Cảm giác nóng trong nồng ngực, ợ nóng, đau ngực, khó nuốt, ho khan, nôn chua...Tìm kiếm sự chăm sóc y tế ngay lập tức nếu bị đau ngực, đặc biệt là khi đi kèm với các dấu hiệu và triệu chứng.

Viêm dạ dày

Viêm dạ dày! Viêm dạ dày có thể xảy ra bất ngờ (viêm dạ dày cấp tính) hoặc nó có thể xảy ra từ từ theo thời gian (viêm dạ dày mãn tính).

Bệnh Crohn

Bệnh Crohn! Tiêu chảy, đau bụng và co thắt ruột, máu trong phân, loét, giảm ăn và giảm cân...Có thể có sốt, mệt mỏi, viêm khớp, viêm mắt , rối loạn da, viêm ống dẫn mật, chậm phát triển.

Viêm tụy

Viêm tụy là một thuật ngữ dùng để mô tả tình trạng viêm ở tuyến tụy. Tụy tạng là một tuyến phẳng dài ngồi giấu mình phía sau dạ dày ở vùng bụng trên. 

Ung thư thực quản

Ung thư thực quản! Khó nuốt, giảm cân không thấy lý do khác, đau ngực, mệt mỏi...Yếu tố nguy cơ bao gồm: Rượu, mật tròa ngược, nhai thuốc lá, vòng thực quản không thư giãn, uống nước rất nóng.

Viêm ruột thừa

Viêm ruột thừa gây đau thường bắt đầu xung quanh rốn và sau đó chuyển tới vùng bụng dưới bên phải. Viêm ruột thừa đau thường tăng lên trong khoảng thời gian từ 12 đến 18 giờ và cuối cùng trở nên rất nghiêm trọng.

Ung thư đại tràng (ruột kết)

Ung thư đại tràng (ruột kết)! Thay đổi thói quen ruột, bao gồm tiêu chảy và táo bón, chảy máu trực tràng hoặc máu trong phân, đau quặn và nóng bụng, hay mệt mỏi, không giải thích được giảm cân.

Ợ nóng, Ợ chua

Ợ nóng! Thỉnh thoảng ợ nóng là phổ biến và không gây ra cho báo động. Hầu hết mọi người có thể tự quản lý những khó chịu của chứng ợ nóng với thay đổi lối sống và thuốc không kê đơn.  

Viêm thực quản

Viêm thực quản! Khó nuốt, nuốt đau, đau ngực vùng sau xương ức xẩy ra khi ăn, nuốt thức ăn khó khăn, buồn nôn, ói mửa, đau dai dày, trào ngược nước bọt, giảm thèm ăn.

Co thắt thực quản

Co thắt thực quản! Đau ép ngực, thường xuyên căng thẳng ngực, khó nuốt thức ăn, cảm giác mắc kẹt trong cổ họng, trào ngược thực phẩm vào thực quản...Đi khám ngay nếu có dấu hiệu lo lắng.

Khó nuốt

Khó nuốt! Đau khi nuốt, không thể nuốt, cảm giác mắc kẹt trong cổ họng, khàn tiếng, thường xuyên ợ nóng, trào ngược thực phẩm, giảm cân, ho hoặc nghẹn khi nuốt.

U đại tràng

U đại tràng! Chảy máu trực tràng, máu trong phân, táo bón hay tiêu chảy, đau hoặc tắc nghẽn...Đi khám nếu: Đau bụng, máu trong phân, một sữ thay đổi thói quen ruột kéo dài hơn 1 tuần.

Polyp dạ dày

Polyp dạ dày thường không gây ra bất kỳ dấu hiệu hoặc triệu chứng. Polyp dạ dày thường được phát hiện bởi ngẫu nhiên, chẳng hạn như khi bác sĩ là kiểm tra vì một lý do khác

Lồng ruột

Lồng ruột! Lồng ruột là nguyên nhân phổ biến nhất của tắc nghẽn đường ruột ở trẻ em. Lồng ruột hiếm ở người lớn. Hầu hết các trường hợp lồng ruột trưởng thành là kết quả của một tình trạng y tế cơ bản.

Ung thư dạ dày

Ung thư dạ dày không phổ biến ở Hoa Kỳ, và số lượng người được chẩn đoán với bệnh mỗi năm đang giảm. Ung thư dạ dày nhiều hơn nữa là phổ biến ở các khu vực khác của thế giới, đặc biệt là Nhật Bản.

Giãn tĩnh mạch thực quản

Giãn tĩnh mạch thực quản! Thường không gây triệu chứng, trừ khi chảy máu: Nôn ra máu, phân có máu, sốc trong trường hợp nghiêm trọng...Biến chứng nghiêm trọng nhất là chảy máu, nếu đã chảy máu.